vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 13/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T (Sacombank). Địa chỉ trụ sở: Số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNHTRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2021/TLST-DS, ngày 10 tháng 12 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T (Sacombank). Địa chỉ trụ sở: Số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Hồng S, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T – Chi nhánh Vĩnh Long. Địa chỉ: Số 35B, đường 3/2, phường 1, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

Ông Cao Hồng S ủy quyền lại cho ông Nguyễn Phú Q, sinh năm 1991. Chức vụ: chuyên viên quản lý nợ - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T – Chi nhánh Vĩnh Long. Địa chỉ: Số 35B, đường 3/2, phường 1, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số 141/2021/UQ-CNVL ngày 26/4/2021

- Bị đơn: Ông Tăng Trúc P, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Nguyên đơn ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T (Sacombank) do ông Nguyễn Phú Q đại diện theo ủy quyền và bị đơn ông Tăng Trúc P thống nhất ông P còn nợ Ngân hàng và đồng ý trả số tiền gốc và lãi số tiền là 65.961.318 đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T. Trong đó:

+ Nợ gốc là: 29.629.002 đồng;

+ Nợ lãi quá hạn tính đến ngày 05/01/2022 là: 36.332.316 đồng.

Kể từ ngày 06/01/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng số 911524-ký ngày 23/5/2017. Trường hợp trong hợp đồng cấp thẻ tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

Địa điểm và P thức thời gian giao trả: Các bên thống nhất giao cho Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự tổ chức thi hành.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.649.000 đồng, ông Tăng Trúc P tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T (Sacombank) số tiền tạm ứng án phí bằng 1.413.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007613 ngày 10/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ