vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 04/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần AB. Địa chỉ: Số LM QT, thành phố Vh, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP AB"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSTiên Lữ, ngày 04 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24/6/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-DS ngày 11/5/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần AB.

Địa chỉ: Số LM QT, thành phố Vh, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo pháp luật: Bà T T H - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như M - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP AB - Chi nhánh Hưng Yên.

Theo giấy ủy quyền số 611/2021/QĐ-BACABANK ngày 01/6/2021.

Người được ủy quyền lại: Ông Trần Văn L - Chức vụ: Phó phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP AB - Chi nhánh Hưng Yên.

Theo giấy ủy quyền số 141/2021/UQ-CNHY ngày 01/6/2021.

Trụ sở: Số UOT đường N, phường AT, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: - Ông Đoàn Mạnh H1, sinh năm: 1994.

- Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm: 1992.

Cùng trú tại: Thôn HY, xã HT, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.

Bà Nguyễn Thị Lan A ủy quyền cho ông Đoàn Mạnh H1, theo giấy ủy quyền ngày 22/6/2022.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ:

Hai bên đương sự thống nhất tính đến ngày 24/6/2022 ông Đoàn Mạnh H1 và bà Nguyễn Thị Lan A còn nợ Ngân hàng TMCP AB theo hợp đồng tín dụng số HY003182/2019/HĐTD- BacABank ký ngày 21/08/2019, tổng số tiền là 190.730.549 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 147.423.000 đồng; Lãi trong hạn là 32.428.894 đồng; lãi quá hạn là 10.878.655 đồng) và toàn bộ các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số HY003182/2019/HĐTD-ABank ký ngày 21/08/2019 cho đến ngày Ông Đoàn Mạnh H1 và bà Nguyễn Thị Lan A thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ.

2.2. Về tài sản thế chấp:

Tài sản thế chấp là xe ô tô Mazda biển số 89A-098.62 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 037985 do phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Hưng Yên cấp ngày 20/08/2019. Việc thế chấp được thực hiện bằng Hợp đồng thế chấp xe ô tô của khách hàng số 3182/2019/HĐTC-ABANK, số công chứng: 6497, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/08/2019 tại Văn phòng công chứng B9, tỉnh Hưng Yên và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 21/08/2019 tại trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản.

2.3. Về thời hạn trả nợ:

Chậm nhất đến ngày 25 hàng tháng, ông Đoàn Mạnh H1 và bà Nguyễn Thị Lan A phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP AB số tiền 10.000.000 đồng bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi. Thời hạn thanh toán tính từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi ông H1 và bà Lan A tất toán toàn bộ khoản vay.

Nếu ông Đoàn Mạnh H1 và bà Nguyễn Thị Lan A vi phạm bất kỳ một kỳ hạn thanh toán nào như đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP AB có quyền thu hồi toàn bộ số nợ gốc còn lại cùng lãi trong hạn, lãi quá hạn, phạt chậm trả. Đồng thời Ngân hàng TMCP AB được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án giải quyết phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP AB theo Hợp đồng thế chấp tài sản của khách hàng nêu trên.

2.4. Về việc xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp Ông Đoàn Mạnh H1 và bà Nguyễn Thị Lan A không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP AB thì Ngân hàng TMCP AB được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án giải quyết phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP AB theo “Hợp đồng thế chấp xe ô tô” của khách hàng số 3182/2019/HĐTC-BACABANK, số công chứng: 6497, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/08/2019 tại Văn phòng công chứng B9, tỉnh Hưng Yên. Tài sản bảo đảm là: xe ô tô Mazda biển số 89A-098.62 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 037985 do phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Hưng Yên cấp ngày 20/08/2019.

Trường hợp Cơ quan thi hành án phát mại tài sản đảm bảo nêu trên mà chưa đủ trả gốc lãi khoản vay theo hợp đồng tín dụng số HY003182/2019/HĐTD- ABank ký ngày 21/08/2019 thì Ngân hàng TMCP AB yêu cầu cơ quan thi hành án tiếp tục phát mại các tài sản hợp pháp khác của ông Đoàn Mạnh H1 và bà Nguyễn Thị Lan A để tiếp tục nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

2.5. Về án phí: Ông Đoàn Mạnh H1 và bà Nguyễn Thị Lan A phải chịu 4.768.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP AB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0004552 ngày 10/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TL, tỉnh Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ