vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng Tuyên án 13/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã Q, huyện T; trụ sở: Thôn Ch, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Văn Th– Chủ tịch Hội đồng quản trị (Quyết định chuẩn ý chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị số 65/QĐ-HAP ngày 10/4/2018). Bị đơn: Vợ chồng anh Hoàng Văn T, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH công nhận 01"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSTiên Lãng, ngày 13 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST - DS ngày 15 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã Q, huyện T; trụ sở: Thôn Ch, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Văn Th– Chủ tịch Hội đồng quản trị (Quyết định chuẩn ý chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị số 65/QĐ-HAP ngày 10/4/2018).

- Bị đơn: Vợ chồng anh Hoàng Văn T, sinh năm 19xx, chị Bùi Thị T, sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2 . Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 05/01/2022 vợ chồng anh T, chị T nợ Quỹ tín dụng nhân dân xã Q tổng số tiền là 30.600.000 đồng (Ba mươi triệu, sáu trăm nghìn đồng); trong đó nợ gốc là: 15.000.000 đồng, lãi trong hạn là: 1.800.000 đồng, lãi quá hạn là: 13.800.000 đồng và số tiền lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa trả tính từ ngày 06/01/2022 theo mức lãi suất quá hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.

- Về phương án trả nợ: Vào ngày 05 hàng tháng, vợ chồng anh T, chị T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã Q số tiền thấp nhất là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ.

- Về án phí: Vợ chồng anh Hoàng Văn T, chị Bùi Thị T phải chịu 382.500 đồng (Ba trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Quỹ tín dụng nhân dân xã Q phải chịu 382.500 đồng (Ba trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Do Quỹ tín dụng nhân dân xã Q đã nộp 630.000 đồng (Sáu trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0006123 ngày 15/12/2021. Trả lại Quỹ tín dụng nhân dân xã Q 247.500 đồng (Hai trăm bốn mươi bẩy nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ