- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng yêu cầu trả nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Quảng Ninh, ngày 24 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST- DS ngày 01 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, 109 T, H, H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, Chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C, Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng B.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Trần Thị Thu T - Chức vụ: Tổ trưởng tổ khách hàng Phòng Giao dịch Q - Chi nhánh Ngân hàng B.
Địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Q.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn B, xã G, huyện Q, tỉnh Q.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Lê Thị Thu T phải trả cho Phòng giao dịch huyện Q Chi nhánh Ngân hàng B số tiền tính đến ngày 16/3/2022 là: 358.024.000 đồng (Trong đó nợ gốc 300.000.000 đồng, nợ lãi 58.024.000 đồng), theo lộ trình trả nợ như sau:
Hàng tháng chậm nhất vào ngày 28 chị Lê Thị Thu T phải trả cho Phòng giao dịch huyện Q - Chi nhánh Ngân hàng B số tiền 7.300.000 đồng (Bảy triệu ba trăm nghìn đồng) kể từ tháng 4/2022 cho đến khi trả hết số tiền 358.024.000 đồng (Ba trăm năm mươi tám triệu, không trăm hai mươi bốn nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh. Trường hợp không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì Phòng giao dịch huyện Q, Chi nhánh Ngân hàng B có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, thửa đất số 01, tờ bản đồ số 35, diện tích 800,7m2 tại thôn B, xã G, huyện Q, tỉnh Q theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 541376 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 25/12/2018 cho ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thu T theo hợp đồng thế chấp số 055/2020/HĐTC/CNQuangbinh/PGDQuangBinh ngày 23/7/2020.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng TMCP B và chị Lê Thị Thu T thống nhất thỏa thuận giao cho chị Lê Thị Thu T phải chịu 8.950.600 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền 8.647.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 31AA/2021/0003834 ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Châu |