vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyễn đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Địa chỉ: Số x N, phường y, Quận j, thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 01/2022/QĐST-DS
N, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 125/ 2021/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyễn đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S

Địa chỉ: Số x N, phường y, Quận j, thành phố H;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S;

Địa chỉ: Số x N, phường y, Quận j, thành phố H;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị Đoan T - Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng TMCP S- Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận. (Quyết định ủy quyền số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/11/2020). Bà Đào Thị Đoan T ủy quyền lại: cho ông Phạm Ngọc V - Chuyên viên quản lý nợ, phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận; (Giấy ủy quyền số 81/2021/GUQ-CNNT ngày 14/10/2021)

Địa chỉ: Số h T, phường K, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị V - Sinh năm: 1994;

Địa chỉ: thôn A, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Ngô Thị V xác nhận còn nợ số tiền theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng mà hai bên đã ký kết ngày 25/9/2019 và đồng ý trả toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S- Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận. Tính đến ngày 24/12/2021 bà Ngô Thị V còn nợ các khoản sau:

+ Nợ tiền gốc là 9.136.862 đồng (Chín triệu một trăm ba mươi sáu ngàn tám trăm sáu hai đồng).

+ Nợ tiền lãi quá hạn là 4.442.670 đồng (Bốn triệu bốn tyrăm bốn hai ngàn sáu trăm bảy mươi đồng).

Tổng cộng là 13.579.532 đồng (Mười ba triệu, năm trăm bảy mươi chín ngàn, năm trăm ba hai đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 24/12/2021, bà Ngô Thị V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi suất của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi bà Ngô Thị Vẻ thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng.

- Về án phí: Bà Ngô Thị V đồng ý chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 339.488 đồng (Ba trăm ba mươi chín ngàn bốn trăm tám tám đồng);

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng); theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000362 ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ