vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QĐ Địa chỉ: Số 18, LVL, phường TH, quận CG, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST - DSLương Sơn, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2021/TLST – DS ngày 03 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QĐ

Địa chỉ: Số 18, LVL, phường TH, quận CG, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Ph – Tổng giám đốc (Văn bản ủy quyền số 1555.1/UQ – MBAMC ngày 18/3/2021).

Ông Bà Lê Thanh Ng - Phó phòng THN tố tụng (Văn bản ủy quyền số 4357/UQ - MBAMC ngày 06/7/2021).

Ông Khiếu Ngọc Sg – Chuyên viên thu hồi nợ (Văn bản ủy quyền số 6847/UQ

- MBAMC ngày 15/11/2021)

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1960 và bà Đỗ Thị Nh, sinh năm 1963.

Đều có HKTT: Thôn Đ, xã TC, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Ngọc Th và bà Đỗ Thị Nh xác nhận và nhất trí trả nợ cho Ngân hàng TMCP QĐ (MB) số tiền tính đến ngày 27/12/2021 là 560.448.282 đồng (Năm trăm sáu mươi triệu, bốn trăm bốn mươi tám nghìn, hai trăm tám mươi hai đồng). Trong đó nợ gốc là 512.038.359đồng; nợ lãi trong hạn: 35.269.421 đồng; nợ lãi quá hạn là 1.179.012 đồng; nợ phạt chậm trả lãi là 912.085 đồng; nợ thẻ tín dụng là 11.049.405 đồng và tiếp tục trả nợ lãi theo hợp đồng tín dụng số 104.545.20.882.7550500 ngày 04/8/2020 tại Ngân hàng TMCP QĐ (MB) kể từ ngày 28/12/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ông Nguyễn Ngọc Th, bà Đỗ Thị Nh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP QĐ (MB) thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất, địa chỉ: Thôn Đ, xã TC, huyện L, tỉnh Hòa Bình . Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số vào sổ cấp GCN: 01611 do UBND huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 14/8/2019 mang tên ông Nguyễn Ngọc Th (Hiện trạng theo Biên bản thẩm định ngày 28/12/2021).

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Th, bà Nh tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

3.Về án phí : Bà Đỗ Thị Nh tự nguyện nộp 6.604.482 đồng ( Sáu triệu, sáu trăm linh bốn nghìn, bốn trăm tám mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Ngọc Th được miễn phần án phí dân sự của ông Nguyễn Ngọc Th. Hoàn trả Ngân hàng TMCP QĐ (MB) 12.960.000 đồng (Mười hai triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo biên lai số 0003284 ngày 03 tháng 12 năm 2021.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ