vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank); Địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Đại Chúng Việt Nam PVcomBank. Người được ủy quyền: Ông Mai Xuân T - Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcombank) - Chẩu Thị Hiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSLâm Bình, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ

ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST-DS ngày 03/11/2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank); Địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Đại Chúng Việt Nam PVcomBank. Người được ủy quyền: Ông Mai Xuân T - Chức vụ: Giám đốc Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam. Người được ủy quyền lại: Ông Trần Hoàng Q - Chức vụ: Chuyên viên tố tụng - Phòng quản lý khách hàng cá nhân khu vực Miền Bắc Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank). * Bị đơn: Bà Chẩu Thị H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Tống Pu, xã Bình An, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Chẩu Thị H có nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đại

Chúng Việt Nam (PVcomBanK) số tiền 569.101.759đ (Năm trăm sáu mươi chín triệu một trăm linh một nghìn bảy trăm năm chín đồng). Trong đó tiền gốc 450.360.000 đồng, tiền lãi là 118.741.759 đồng (Số liệu tính đến ngày 17/01/2022).

Thời hạn trả nợ số tiền trên hai bên thỏa thuận đến ngày 18/02/2022 bà

Chẩu Thị Hiến phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng PVcomBank.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường

hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Chẩu Thị H phải chịu 13.382.035đ (Mười ba triệu ba

trăm tám hai nghìn không trăm ba lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcombank không phải chịu án

phí dân sự có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng PVcom bank số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.538.000 đồng (Mười hai triệu năm trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001505 ngày 03 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ