vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum Tuyên án 10/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Tp Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định cộng nhận sự thoả thuận giữa các đương sự ngân hàng A - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY,

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: 01/2022/QĐST- DS
Kon Rẫy, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31/12/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2021/TLST – DS ngày 01/11/2021, số chuyển sổ 12/2022/TLST-DS ngày 04/01/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Tp Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng A.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vi Hữu Tr – Giám đốc Ngân hàngA - Chi nhánh huyện Đăk GLei, tỉnh Kon Tum theo quyết định số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Người đại diện theo pháp luật A về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.

Bị đơn: Anh Hồ Lê Trọng H, sinh năm: 1982.

HKTT: thôn 5, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ:

Anh Hồ Lê Trọng H trả cho Ngân hàng A – Chi nhánh huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 31/12/2021 là 202.190.299đ (Hai trăm lẻ hai triệu, một trăm chín mươi nghìn, hai trăm chín chín đồng).

+ Trong đó tiền gốc là 144.686.667đ (Một trăm bốn bốn triệu, sáu trăm tám sáu nghìn, sáu trăm sáu bảy đồng).

+ Tiền lãi 57.503.632đ (Năm bảy triệu, năm trăm lẻ ba nghìn, sáu trăm ba hai đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 01/01/2022 đến khi anh H trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 5106-LAV-201600804 ngày 18/10/2016 đã ký kết giữa anh Hồ Lê Trọng H với Ngân hàng.

Thời gian trả: Vào ngày 31/01/2022.

2.2. Về án phí: Căn cứ vào Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ngân hàng A – Chi nhánh huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum không phải chịu án phí. Hoàn trả Ngân hàng A- Chi nhánh huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum số tiền 4.937.000đ (Bốn triệu, chín trăm ba bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003771 ngày 01/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.

Anh Hồ Lê Trọng H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 5.054.757đ (Năm triệu, không trăm năm bốn nghìn, bảy trăm năm bảy đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết được được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ