vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1969. Địa chỉ: thôn Lạc Ng 02, xã Cà N, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Đào Thị L, sinh năm 1963. Địa chỉ: thôn Lạc T 03, xã Phước D, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đào Thị L xác nhận hiện nay c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1969. - Bị đơn: Bà Đào Thị L, sinh năm 1963."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST – DSThuận Nam, ngày 07 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2021/TLST – DS ngày 04 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp “Kiện đòi lại tài sản cho mượn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1969. Địa chỉ: thôn Lạc Ng 02, xã Cà N, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Đào Thị L, sinh năm 1963. Địa chỉ: thôn Lạc T 03, xã Phước D, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đào Thị L xác nhận hiện nay còn nợ bà Trịnh Thị L số tiền vay mượn là 135.000.000 đồng (Một trăm ba mươi lăn triệu đồng) và 01 cây vàng 4 số 9 (loại 9999) đồng ý trả cho bà L số tiền nợ và vàng trên. Bà Trịnh Thị L nhất trí với ý kiến của bà Đào Thị L và không yêu cầu bà Đào Thị L thanh toán tiền lãi. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: + Bà Đào Thị L đồng ý chịu 4.725.000 đồng (Bốn triệu, bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Trịnh Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Trịnh Thị L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.625.000 đồng (Bốn triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai số 0000208 ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ