vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang Tuyên án 24/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C; địa chỉ: Tổ 4, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang, dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do. Bị đơn: Ông Trương Công T; địa chỉ: Tổ 6, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang, dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Văn C, Trương Công T "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MINH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSYên Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Đạng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Thỏa;

2. Ông Nguyễn Đình Bình.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2021;

Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C; địa chỉ: Tổ 4, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang, dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Bị đơn: Ông Trương Công T; địa chỉ: Tổ 6, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang, dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T; địa chỉ: Tổ 1, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Phạm Thị Bích H; địa chỉ: Tổ 4, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

+ Bà Nguyễn Thị H, địa chỉ: Tổ 6, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn C, ông Trương Công T thỏa thuận ông Trương Công T có trách nhiệm trả lại số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng) mà trước đó bà Phạm Thị Bích H chuyển khoản vào tài khoản của ông Trương Công T ngày 12/5/2021, cho ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị Bích H thông qua hình thức chuyển khoản vào số tài khoản: 8200205258393 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam (Agribank), chủ tài khoản là bà Phạm Thị Bích H; ông Nguyễn Văn C không yêu cầu ông Trương Công T thực hiện nội dung theo yêu cầu trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án mà ông Nguyễn Văn C yêu cầu nữa.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận mỗi bên phải chịu 50% án phí dân sự có giá ngạch, theo đó ông Nguyễn Văn C phải chịu 1500.000đ (một triệu năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Minh, biên lai thu tiền số: 51BB-21P 0005051 ngày 11/10/2021; ông Trương Công T phải chịu 1500.000đ (một triệu năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b, Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ