vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 04/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Quốc C, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 1, xã Ia T, huyện I, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSTp Kon Tum, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Quốc C, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn 1, xã Ia T, huyện I, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Phạm T, sinh năm 1952 và bà Trần Thị T, sinh năm 1955.

Cùng địa chỉ: 38 Bùi Công T, tổ 3, phường Ngô M, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị Mai T, sinh năm 1987 và anh Võ Công H, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: 46 Bùi Công T, tổ 3, phường Ngô M, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Thống nhất chấm dứt hiệu lực của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đề ngày 14/11/2005 giữa anh Trần Quốc C với ông Phạm T, bà Trần Thị T, kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Ông Phạm T và bà Trần Thị T bồi thường cho anh Trần Quốc C số tiền là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng), thời hạn trả tiền như sau:

Lần 1: Tháng 02/2022, trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Lần 2: Tháng 02/2023, trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Lần 3: Tháng 02/2024, trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày hết thời hạn các đương sự thỏa thuận nói trên, nếu ông Phạm T và bà Trần Thị T chậm trả tiền thì anh Trần Quốc C có quyền yêu cầu thi hành án đối với từng khoản tiền chậm trả nói trên.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; Kể từ ngày hết thời hạn các đương sự thỏa thuận nói trên, nếu ông Phạm T và bà Trần Thị T chậm trả từng khoản tiền nêu trên thì hàng tháng ông T, bà T còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, điểm đ khoản 1 Điều 12, 18, 19, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Phạm T và bà Trần Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, ông bà là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí, thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Trần Quốc C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh C 8.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000378 ngày 29/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ