- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Lương Minh T - LO van X, Lo van Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN B Số: 01/2022/QĐST-DS | Tuần G, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G, TỈNH ĐIỆN B
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình H
Các Hội thẩm nhân dân: 1: Ông Lý A Th
2: Ông Trịnh Quyết Th
Căn cứ các Điều 157; 158; 212; 213, 235, 147 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 584, Điều 585 và Điều 607 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST- DS về việc “Yêu cầu khắc phục và bồi thường thiệt hại mồ mả bị xâm hại”
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lường Văn Đ, sinh năm 1959; ông Lường Văn N; Sinh năm 1962 và ông Lường Minh T, sinh năm 1970;
Đều trú tại: Bản C, xã Quài N, huyện Tuần G, tỉnh Điện B
Bị đơn: Ông Lò Văn X, sinh năm 1962 và anh Lò Văn Q, sinh năm 1982;
Đều trú tại: Bản C, xã Quài N, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Lò Văn X: Bà Nguyễn Thị Thu H - Trợ giúp viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Điện Biên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lò Thị I
Địa chỉ: Bản Pom B, xã Quài T, huyện Tuần G, tỉnh Điện B
Chị Lò Thị Th, sinh năm 1986
Địa chỉ: Bản C , xã Quài N, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần: Bị đơn ông Lò Văn X và anh Lò Văn Q tự nguyện bồi thường số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) cho ông Lường Văn Đ, Lường Văn N và Lường Minh T (Các bên đã giao nhận đủ tiền)
2.2. Về yêu cầu khắc phục nguyên trạng mộ liệt sĩ: Ông Lường Văn Đ, Lường Văn N và Lường Minh T không yêu cầu ông Lò Văn X, anh Lò Văn Q phải khắc phục nguyên trạng mộ liệt sĩ. Việc khắc phục lại phần mộ liệt sĩ sẽ do bên nguyên đơn tự khắc phục theo phong tục tập quán và theo quy định của pháp luật, vị trí khôi phục mộ liệt sĩ Lường Văn B sẽ không nằm trong phần diện tích ông Lò Văn X và anh Lò Văn Q đang quản lý, sử dụng (Vị trí ngôi mộ gió sau khi nguyên đơn khôi phục sẽ không nằm trong diện tích đất được đo đạc ngày 29/3/2022 theo trích đo địa chính do Trung tâm quản lý đất đai cung cấp theo Quyết định xem xét thẩm định tại chỗ số 04/2022/QĐ-XXTĐTC ngày 22/3/2022 thì phần diện tích có nhà ông Lò Văn X và anh Lò Văn Q có diện tích là 760,3 m2; phần diện tích ông X, anh Q mới san ủi có diện tích 397,5 m2; phần diện tích liền kề hiện trạng là đồi chưa san ủi có diện tích là 479,1 m2 giáp nghĩa trang bản Cọ). Thời gian chậm nhất là trước ngày 14/01/2023 phía nguyên đơn phải làm các thủ tục theo phong tục tập quán để tự khắc phục đưa mộ gió liệt sỹ Bình sang một vị trí khác.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Lường Minh T đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 5.000.000 đồng, đã chi phí hết 2.425.000 đồng, Ông Lường Minh T đã được trả lại 2.575.000 đồng. Ông Lường Minh T, ông N, ông Đ tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
3. Về án phí: Nguyên đơn Ông Lường Văn Đ, Lường Văn N và Lường Minh T, bị đơn ông Lò Văn X, anh Lò Văn Q là người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc diện được miễn án phí, có đơn xin miễn án phí. Các đương sự được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận - VKSND huyện Tuần G; - Phòng GĐ-KT TAND tỉnh Điện B; - Chi cục THADS huyện Tuần G; - Đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Đình H |