vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 05/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1977; Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Mỹ T: Chị Lâm Thị Ngọc Y, sinh năm 2000 (văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 10 năm 2021); Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Em Thạch M, sinh năm 2005; Ông Thạch C, sinh năm 1969; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Tranh chấp bồi thường thiệt hại về tính mạng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1977; Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Mỹ T: Chị Lâm Thị Ngọc Y, sinh năm 2000 (văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 10 năm 2021); Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSTrà Vinh, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 389/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1977; Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Mỹ T: Chị Lâm Thị Ngọc Y, sinh năm 2000 (văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 10 năm 2021); Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Nơi tạm trú: Khóm 4, Phường 5, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn:

- Em Thạch M, sinh năm 2005;

- Ông Thạch C, sinh năm 1969;

- Bà Kim Thị P, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Nơi tạm trú: Khóm 10, Phường 7, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của em Thạch M là ông Thạch C và bà Kim Thị P. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Lâm Thị Ngọc Y, sinh năm 2000; Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Nơi tạm trú: Khóm 4, Phường 5, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Em Lâm Quốc B, sinh năm 2010; Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của em Lâm Quốc B là bà Trần Thị Mỹ T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Kim Thị P, em Thạch M, bà Trần Thị Mỹ T và chị Lâm Thị Ngọc Y thống nhất thỏa thuận: Bà Kim Thị P, em Thạch M bồi thường cho bà Trần Thị Mỹ T, chị Lâm Thị Ngọc Y, em Lâm Quốc B tổng số tiền 162.715.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ T là người khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại về tính mạng; ông Thạch C, bà Kim Thị P, em Thạch M là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn nên đều được miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ