vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 08/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Af Địa chỉ: Lô …, mặt bằng …, phường ĐH, thành phố TH, tỉnh TH Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hùng M - Chủ tịch HĐQT Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm Địa chỉ: SN .... BT, phường HR, thành phố TH, tỉnh TH 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty cổ ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty Anfa - Lê Văn Thắng (tr/c HĐ)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 01/2022/QĐST- DSTP. Thanh Hóa, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2022

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Af Địa chỉ: Lô …, mặt bằng …, phường ĐH, thành phố TH, tỉnh TH Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hùng M - Chủ tịch HĐQT

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm Địa chỉ: SN .... BT, phường HR, thành phố TH, tỉnh TH 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty cổ phần Af (sau đây gọi tắt là Công ty A) và ông Lê Văn T thống nhất: Ngày 19/5/2020 ông Lê Văn T ký với Công ty A “Hợp đồng đại lý” số 15/2020/HĐĐL - A. Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 30/6/2022 ông Lê Văn T còn nợ Công ty A tổng số tiền hàng hóa theo hợp đồng trên là 23.761.514đ (Hai mươi ba triệu bảy trăm sáu mốt ngàn năm trăm mười bốn đồng). Hai bên thống nhất: Ông Lê Văn T có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ 23.761.514đ (Hai mươi ba triệu bảy trăm sáu mốt ngàn năm trăm mười bốn đồng) cho Công ty A thành 4 kỳ, cụ Thể: Kỳ 1: Hạn cuối cùng là ngày 10/11/2022 trả số tiền 5.000.000đ Kỳ 2: Hạn cuối cùng là ngày 10/12/2022 trả số tiền 5.000.000đ Kỳ 3: Hạn cuối cùng là ngày 10/01/2023 trả số tiền 5.000.000đ Kỳ 4: Hạn cuối cùng là ngày 10/02/2023 trả toàn bộ số tiền 8.761.000đ. Trường hợp ông Lê Văn T không trả đúng thời gian và số tiền như thỏa thuận trên thì Công ty A có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số nợ còn lại của tất cả các kỳ. Đồng thời ông T phải chịu lãi đối với số tiền còn nợ theo lãi của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam kể từ khi Công ty A yêu cầu thi hành án đến khi ông T trả hết nợ cho Công ty A. Về án phí: Ông Lê Văn T phải chịu 594.000đ tiền án phí dân sự có giá ngạch. Công ty cổ phần A không phải chịu án phí và được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa 594.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002272 ngày 28/9/2022 của Chi cục THA dân sự TP.Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ