- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Yên Dũng, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2021/TLST- DS ngày 10 tháng 11 năm 2021 về “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn Q, xã L,
huyện Y, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất kinh doanh vật liệu xây
dựng T, địa chỉ: thôn Q, xã L, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đặng Thái H - Giám đốc, là
người đại diện theo pháp luật
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
T nhất trí trả cho ông Trần Văn C số tiền 371.490.000 đồng (ba trăm bảy mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi đồng) vào ngày 15/6/2022 (Dương lịch).
2.2. Về án phí:
2.2.1. Ông Trần Xuân C phải chịu 4.643.625 đồng, được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí đã nộp 9.287.250 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009307 ngày 10/11/2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng. Hoàn trả ông Trần Xuân C số tiền 4.643.625 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền trên.
2.2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
T phải chịu 4.643.625 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực
pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được
thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS huyện Yên Dũng; - VKS ND huyện Yên Dũng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Ngọ Thị Thanh Hảo |