vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 24/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Dương Minh T – sinh năm 1982. Trú tại: Tổ dân phố x, thị trấn HT, huyện QH, Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "QĐCN sự thỏa thuận của đương sự T + Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST- DSQuảng Hoà, ngày 24 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST- DS ngày 07 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Dương Minh T – sinh năm 1982.

Trú tại: Tổ dân phố x, thị trấn HT, huyện QH, Cao Bằng.

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn Đ - sinh năm 1960.

Trú tại: Tổ dân phố x, thị trấn HT, huyện QH, Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đoàn Văn Đ xác nhận còn nợ anh Dương Minh T tổng số tiền 56.262.000 đồng (năm mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

Anh Dương Minh T chấp nhận để cho ông Đoàn Văn Đ trả số tiền 56.262.000 đồng (năm mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn đồng) theo phương thức:

Ngày 15/3/2022, trả 15.000.000 đồng (mười năm triệu đồng).

Ngày 15/5/2022, trả 15.000.000 đồng (mười năm triệu đồng).

Ngày 15/7/2022, trả 15.000.000 đồng (mười năm triệu đồng).

Ngày 15/9/2022, trả 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).

Ngày 15/12/2022, trả 5.262.000 đồng (năm triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

Trường hợp ông Đoàn Văn Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán ở bất cứ tháng nào như cam kết nêu trên thì ông Đoàn Văn Đ phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ cho anh Dương Minh T ngay sau ngày vi phạm.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ trả tiền theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí: Anh Dương Minh T và ông Đoàn Văn Đ mỗi người phải chịu 703.275 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp thay phần ông Đ là 703.275 đồng. Tổng cộng anh T phải chịu án phí sơ thẩm là 1.406.550 đồng được khấu trừ vào số tiền 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0004550 ngày 07/01/2022 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng. Anh T được hoàn lại 93.450 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ