vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 26/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng anh Trần Văn V , sinh năm: 1983 và chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1984; Nơi cư trú: Xóm 3 T, xã GTH, huyện GV, tỉnh NB. Bị đơn: Vợ chồng ông Bùi Trọng L và bà Nguyễn Thị H; Nơi cư trú: Xóm 4 T, xã GTH, huyện GV, tỉnh NB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA VIỄN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSGia Viễn, ngày 26 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST – DS ngày 12 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng anh Trần Văn V , sinh năm: 1983 và chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1984; Nơi cư trú: Xóm 3 T, xã GTH, huyện GV, tỉnh NB.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Bùi Trọng L và bà Nguyễn Thị H; Nơi cư trú: Xóm 4 T, xã GTH, huyện GV, tỉnh NB.

Bà Nguyễn Thị H ủy quyền cho ông Bùi Trọng L tham gia tố tụng theo văn bản ùy quyền ngày 17/5/2022.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Bùi Trọng L và bà Nguyễn Thị H còn nợ vợ chồng anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Ph tiền mua thức ăn chăn nuôi với số tiền là 740.425.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Vợ chồng ông Bùi Trọng L và bà Nguyễn Thị H đồng ý trả cho vợ chồng anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Ph số tiền 740.425.000 đồng (bảy trăm bốn mươi triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận việc vợ chồng anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Ph không yêu cầu ông L, bà H trả lãi đối với số tiền trên.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người bị thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

- Vợ chồng anh Trần Văn V , chị Nguyễn Thị Ph không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho vợ chồng anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Ph số tiền 16.800.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0004013 ngày 12/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn.

- Vợ chồng ông Bùi Trọng L và bà Nguyễn Thị H phải nộp 16.808.000 đồng (mười sáu triệu, tám trăm lẻ tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ