- Tranh chấp gì? án dân sự — "TRANH CHẤP CHẬM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 19 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc "Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự".
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1951
Địa chỉ: Thôn 5, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị M
Cùng trú tại: TDP2B, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị M phải trả cho bà Bùi Thị H số tiền là là 130.454.966 đ (Một trăm ba mươi triệu, bốn trăm năm mươi bốn ngàn, chín trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó, nợ gốc là 119.245.000đ và nợ lãi là 11.209.966đ tạm tính đến ngày 11/01/2022 với mức lãi suất là 1%/tháng. Và tiếp tục tính lãi với mức lãi suất là 1%/tháng đến khi anh L, chị M trả hết nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự mỗi người phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm của số tiền 3.261.374đ (Ba triệu, hai trăm sáu mươi mốt ngàn, ba trăm bảy mươi bốn đồng) là 1.630.687 đồng (Một triệu, sáu trăm ba mươi ngàn, sáu trăm tám mươi bảy đồng). Bà Bùi Thị H là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn M L và chị Phạm Thị M phải chịu số tiền 1.630.687 đồng (Một triệu, sáu trăm ba mươi ngàn, sáu trăm tám mươi bảy đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa cấp cao Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |