vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 05/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1/ Nguyên đơn: Anh Võ Minh Tr, sinh năm: 1992, địa chỉ nơi cư trú: ấp C, xã C, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Dương Kim H, sinh năm 1964; địa chỉ nơi cư trú: D2, cư xá B, phường A, quận A, Thành Phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền ngày 22/1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Võ Minh Tr- Ngô Cẩm T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 01/2022/QĐST-DS
Châu Thành, ngày 05 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1/ Nguyên đơn: Anh Võ Minh Tr, sinh năm: 1992, địa chỉ nơi cư trú: ấp C, xã C, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Dương Kim H, sinh năm 1964; địa chỉ nơi cư trú: D2, cư xá B, phường A, quận A, Thành Phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền ngày 22/11/2021).

2) Bị đơn: Chị Ngô Cẩm T, sinh năm: 1990; địa chỉ: Ấp C, xã C, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2. 1) Chị Ngô Cẩm T thừa nhận có nợ anh Võ Minh Tr số tiền mua thức ăn chăn nuôi là 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng), gồm nợ gốc là 79.515.000 đồng (Bảy mươi chín triệu năm trăm mười lăm ngàn đồng), và lãi 10.485.000 đồng (Mười triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn đồng).

2.2) Chị Ngô Cẩm T có ngh a vụ trả cho anh Võ Minh Tr số tiền nợ mua bán thức ăn chuôi là 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng), gồm nợ gốc là 79.515.000 đồng (Bảy mươi chín triệu năm trăm mười lăm ngàn đồng), và lãi 10.485.000 đồng (Mười triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn đồng).

3/ ể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1) Chị Ngô Cẩm T nhận chịu 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3.2) Anh Võ Minh Tr không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh Võ Minh Tr số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.315.000đ (Hai triệu ba trăm mười lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001205 ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ