- Tranh chấp gì? án dân sự — "hợp - hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS. | B, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2022/TLST – DS ngày 18 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quang H, sinh năm 1982. Số căn cước công dân: 036082027901.
Nơi cư trú: Thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thúy H1, sinh năm 1980. Số căn cước công dân: 070180002943.
Nơi cư trú: Thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1990. Số căn cước công dân: 036190022783.
Nơi cư trú: Thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Chị Phạm Thị Thúy H1 có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng anh Trần Quang H chị Nguyễn Thị X số tiền nợ mua tài sản (hàng nội thất) là 75.800.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu, tám trăm ngàn đồng), thời hạn trả từng lần cụ thể như sau:
- Ngày 20/02/2023 (tức ngày 01/02/2023 âm lịch) trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 30/4/2023 (tức ngày 11/3/2023 âm lịch) trả 30.000.000 đồng.
- Ngày 30/5/2023 (tức ngày 12/4/2023 âm lịch) trả 35.800.000 đồng.
Trường H chị Phạm Thị Thúy H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán một trong các lần thanh toán nêu trên thì phía anh H chị X có quyền yêu cầu thi hành án đối với tất cả các khoản tiền chưa đến hạn thỏa thuận thanh toán.
b) Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm vụ án là 1.895.000 đồng, bị đơn chị Phạm Thị Thúy H1 nhận nộp.
Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả lại cho nguyên đơn anh Trần Quang H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.895.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000756 ngày 18/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - CCTHADS huyện B; - TAND tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lường Văn Tình |