- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 01/2022/QĐHGT-HNGĐ | Phước Sơn, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết vụ việc “Ly hôn, nuôi con, trả nợ chung khi ly hôn”, giữa:
- Người khởi kiện: Chị Hồ Thị H, sinh năm: 1994;
Địa chỉ: thôn 1, xã C, huyện P, tỉnh Q.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: thôn 1, xã C, huyện P, tỉnh Q.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C;
Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 22 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo.
Xét thấy, vụ việc đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Chị Hồ Thị H, sinh năm: 1994;
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1983
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C;
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Văn H1 đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Văn H1 có một con chung là Nguyễn Thị Bảo Ng, sinh ngày 14/02/2019. Anh Nguyễn Văn H1 nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Thị Bảo Ng. Chị Hồ Thị H đồng ý cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị Bảo Ng mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Thị Bảo Ng đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của chị Hồ Thị H.
- Về nợ chung: Chị Hồ Thị H nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng C số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Trong đó, nợ gốc: 50.000.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 14/12/2021) và lãi suất phát sinh theo qui định.
Anh Nguyễn Văn H1 phải có trách nhiệm trả lại cho chị Hồ Thị H số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.
- Về lệ phí: Các đương sự không phải chịu lệ phí.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát huyện Phước Sơn; - Chi cục THA; - UBND xã Phước Công; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Lan |