- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tiến dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐHG | Bình Long, ngày 15 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết vụ việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Người khởi kiện: Ngân hàng n n và p t n t V N.
Địa chỉ: Số 02, L H, B Đ, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Tiết Văn T - Tổng giám đốc
Đại diện của Ngân hàng N n và P t n t thị xã B L – Chi nhánh Tây Bình Phước: Ông Đinh Hồng L – Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Hồng L là ông Nguyễn Cao N – Phó Giám đốc Ngân hàng N n và P t nông thôn thị xã B L
- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Đức H, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 9, khu phố X C, phường H C, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Quang P, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 9, khu phố X C, phường H C, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 29 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo. Xét thấy vụ việc đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Ngân hàng n n và p t n t V N.
Địa chỉ: Số 02, L H, B Đ, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Tiết Văn T - Tổng giám đốc
Đại diện của Ngân hàng N n và P t n t thị xã B L – Chi nhánh Tây Bình Phước: Ông Đinh Hồng L – Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Hồng L là ông Nguyễn Cao N – Phó Giám đốc Ngân hàng N n và P t nông thôn thị xã B L
- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Đức H, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 9, khu phố X C, phường H C, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Quang P, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 9, khu phố X C, phường H C, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên như sau:
Ngân hàng n n và p t n t V N – Chi nhánh thị xã B L, Tây Bình Phước và bà Nguyễn Thị Đức H, ông Nguyễn Quang P thỏa thuận đến ngày 29/9/2022 bà Nguyễn Thị Đức H, ông Nguyễn Quang P trả cho Ngân hàng n n và p t ng t V N – Chi nhánh thị xã B L, Tây Bình Phước số tiền gốc quá hạn là 230.000.000đ (Hai trăm ba mươi triệu đồng), tiền lãi trong hạn và quá hạn chưa trả từ ngày 14/01/2021 đến ngày 22/6/2022 là 33.703.000đ (Ba mươi ba triệu bảy trăm lẻ ba nghìn đồng), tổng số tiền bà H, ông P phải trả là: 263.703.000đ (Hai trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm lẻ ba nghìn đồng) và tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng số 5603-LAV-202100183 đã ký kết giữa bà Nguyễn Thị Đức H và Ngân hàng n n và p t n t V N – Chi nhánh thị xã B L, Tây Bình Phước.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 6 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu lệ phí.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B L; - Chi cục THADS thị xã B L; - Đương sự; - Lưu HS vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đức |