vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐHG-HNGĐ — Dân sự

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 13/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Công ty TNHH MTV Chuyển phát nhanh T; địa chỉ: Đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 198X; nơi cư trú: Đường L, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về số tiền dư nợ: Tính đến ngày 28/12/2021, chị Nguyễn Thị Thu H còn nợ Công ty TNHH MTV Chuyển phát nhanh Thuận số tiền là 30.897.355 đồng (ba mươi triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi lăm nghìn đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Cty Thuận Phong - Huyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Công ty TNHH MTV Chuyển phát nhanh T; địa chỉ: Đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 198X; nơi cư trú: Đường L, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐHG-HNGĐHải Phòng, ngày 13 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Ngọc Hà

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 28 tháng 12 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp “Kiện đòi nợ”giữa:

- Người khởi kiện: Công ty TNHH MTV Chuyển phát nhanh T. Địa chỉ: Đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng. Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị N – Giám đốc chi nhánh. Đại diện theo ủy quyền: Chị Trần Vũ Thùy T – Nhân viên pháp chế (Theo giấy ủy quyền ngày 24/11/2021).

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 198X; nơi cư trú: Đường L, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Công ty TNHH MTV Chuyển phát nhanh T; địa chỉ: Đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 198X; nơi cư trú: Đường L, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về số tiền dư nợ: Tính đến ngày 28/12/2021, chị Nguyễn Thị Thu H còn nợ Công ty TNHH MTV Chuyển phát nhanh Thuận số tiền là 30.897.355 đồng (ba mươi triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

- Về phương án trả nợ:

Chậm nhất là ngày 31/3/2022, chị H sẽ trả toàn bộ số nợ là 30.897.355 đồng (ba mươi triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

Nếu chị Nguyễn Thị Thu H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Công ty TNHH MTV chuyển phát nhanh T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc chị H phải trả khoản nợ trên cho Công ty.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa áncó quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định nàytrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ