- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa anh Trần Phương N và chị Trương Thị Bích H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 01/2022/QĐCNTTLH | ĐD, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA
HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Trần Phương N và chị Trương Thị Bích H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 29 tháng 6 năm 2022 của anh Trần Phương N;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/7/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: anh Trần Phương N, sinh năm 1980; Địa chỉ: xóm 2 thôn NH 1, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
- Người bị kiện: chị Trương Thị Bích H, sinh năm 1983; Địa chỉ: xóm 2 thôn NH 1, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa ngài ngày 11 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Trần Phương N và chị Trương Thị Bích H thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn, việc thuận tình ly hôn giữa bà H và ông N là hoàn toàn tự nguyện.
- Về con chung: anh Trần Phương N và chị Trương Thị Bích H xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Trần Phương Quỳnh N1, sinh ngày 08/10/2005 và Trần Đăng K sinh ngày 24/3/2007. Anh Nam và chị Hương thống nhất giao 02 cháu Trần Phương Quỳnh N1 và Trần Đăng K cho anh Trần Phương N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Quyền đi thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Trần Phương N và chị Trương Thị Bích H xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh LĐ; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS huyện ĐD; - UBND xã KĐ, huyện ĐD; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |