vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐCNKQHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 10/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành giữa ông Phạm Văn T và ông Phan

Đình Ngọc S. Nội dung hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn là ông Phạm Văn T và bị đơn là ông Phan Đình Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa ông Phạm Văn T và ông Phan
  • Căn cứ chính? Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐCNKQHGT-DSĐam Rông, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG – TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 430, 440, 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Hòa giải viên về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số: 36/2021/TLHGST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021 giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản:

Ông: Phạm Văn T; Sinh năm: 1994

Địa chỉ: Thôn 4, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Ông: Phan Đình Ngọc S; Sinh năm: 1980

Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

XÉT THẤY

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa ông Phạm Văn T và ông Phan

Đình Ngọc S.

2. Nội dung hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Đình Ngọc S có trách nhiệm trả cho ông Phạm Văn T tổng số tiền là 170.000.000 ( Một trăm bảy mươi triệu đồng) vào các ngày như sau:

Trả 50.000.000 đồng ( năm mươi triệu đồng) vào ngày 20 tháng 01 năm 2022.

Trả 50.000.000 đồng ( năm mươi triệu đồng) vào ngày 20 tháng 02 năm 2022.

Trả 70.000.000 đồng ( năm mươi triệu đồng) vào ngày 20 tháng 03 năm 2022.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật dân sự.

3. Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

5.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Thẩm phán

Cỡ chữ