vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐCNHGT-KDTM — Dân sự

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 05/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng S tự nguyện nhận trả cho Công ty cổ phần khoáng sản và vật liệu xây dựng L số tiền nợ gốc là 152.680.000đ (Một trăm năm mươi hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 01/2022/QĐCNHGT-KDTM
Đ, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty cổ phần khoáng sản và vật liệu xây dựng L và Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng S;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa đề ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Công ty cổ phần khoáng sản và vật liệu xây dựng L;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Công ty cổ phần khoáng sản và vật liệu xây dựng L

Địa chỉ trụ sở: số X, đường P, Phường Z, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp:

- Ông Nguyễn An T, sinh năm: 1966; cư trú tại: số Q, đường H, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo pháp luật (Tổng Giám đốc).

- Ông Phan Đình T, sinh năm: 1963; cư trú tại: số H, đường V, Phường K, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 15/2022/UQ-LBM ngày 14/07/2022).

Người bị kiện: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng S

Địa chỉ trụ sở: số D, hẻm G, đường L, Phường T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp:

- Ông Đinh Văn Trường S, sinh năm: 1975, là người đại diện theo pháp luật (Giám đốc); cư trú tại: số D, hẻm G, đường L, Phường T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng S tự nguyện nhận trả cho Công ty cổ phần khoáng sản và vật liệu xây dựng L số tiền nợ gốc là 152.680.000đ (Một trăm năm mươi hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.

Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Công ty cổ phần khoáng sản và vật liệu xây dựng L và Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng S mỗi bên tự nguyện nhận chịu 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) chi phí hòa giải tại Tòa án. Công ty cổ phần khoáng sản và vật liệu xây dựng L và Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng S đã nộp đủ và được quyết toán xong.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ