- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Bà Đỗ Thị Hồng N khởi kiện ông Nguyễn Quang S về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyện nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐCNHGT-DS | Bố Trạch, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Đỗ Thị Hồng N và ông Nguyễn Quang S;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” đề ngày 10 tháng 3 năm 2022 của bà Đỗ Thị Hồng N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Bà Đỗ Thị Hồng N, sinh năm 1985; nơi cư trú: Tiểu khu 12, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình;
- Ông Nguyễn Quang S, sinh năm 1996; nơi cư trú: Thôn 2, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Ngày 10 tháng 3 năm 2021, bà Đỗ Thị Hồng N và ông Nguyễn Quang S đã ký kết hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 214, tờ bản đồ số 29 tại Thôn 2, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình từ ông Nguyễn Quang S sang bà Đỗ Thị Hồng N, số tiền đặt cọc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Ngày 10/3/2022, bà N khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Quang S phải trả lại số tiền đặt cọc 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và số tiền phạt cọc 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), tổng cộng là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
- Ngày 15/4/2022, bà Đỗ Thị Hồng N và ông Nguyễn Quang S thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Quang S có nghĩa vụ trả số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) cho bà Đỗ Thị Hồng N. Ông Nguyễn Quang S đã trả cho bà Đỗ Thị Hồng N số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) theo Giấy giao nhận tiền giữa hai bên lập ngày 15/4/2022.
Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |