vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐ-HGTTTA — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

TAND huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Tuyên án 08/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chia cho anh Phan Viết H2 374 m2 đất, trong đó: 334m2 đất ở và 40m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở), trên Sơ đồ chia đất ký kiệu là S1, được định vị như sau: Phía Tây giáp đường, kích thước 10,57m; Phía Nam giáp phần đất chia cho ông Phan Viết T, kích thước 36…

Chia cho ông Phan Viết T 481m2 đất, trong đó: 428m2 đất ở và 53m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở), trên Sơ đồ chia đất ký kiệu là S2, được định vị như sau: Phía Tây giáp đường, kích thước 10,52m+3,2m; Phía Nam giáp phần đất chia cho anh Phan Mạnh H, kích thước 34,88m. Phía Bắc gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Tuấn Nga"
  • Tòa quyết gì? Chia cho anh Phan Viết H2 374 m2 đất, trong đó: 334m2 đất ở và 40m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở), trên Sơ đồ chia đất ký kiệu là S1, được định vị như sau: Phía Tây giáp đường, kích thước 10,57m; Phía Nam giáp phần đất chia cho ông Phan Viết T, kích thước 36…
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Dân sự; Điều 219 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐ-HGTTTANghi Lộc, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC - TỈNH NGHỆ AN.

Thẩm phán ra quyết định: Bà Lưu Thị Hồng Thể

Các bên yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án: 1. Ông Phan Viết T – sinh năm 1971; Địa chỉ thường trú: 163/17/1 đường Bùi Quang Là, phường 12 Quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện tại: số nhà 200/3 đường Lâm Thị Hổ, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12 thành phố Hồ Chí Minh 2. Bà Lê Thị Ng – sinh năm 1976; Địa chỉ: xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. 3. Cụ Lê Thị L – sinh năm 1933; Địa chỉ: xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. 4. Bà Phan Thị H – sinh năm 1959; Địa chỉ: xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. 5. Bà Phan Thị Hồng V – sinh năm 1965; Địa chỉ: xóm 4 xã Hưng Chính, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. 6. Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1966; Địa chỉ: xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. 7. Chị Phan Thị Minh H1 – sinh năm 1990; Địa chỉ: xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. 8. Anh Phan Mạnh H – sinh năm 1993; Địa chỉ: xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. 9. Chị Phan Thị K – sinh năm 1988; Địa chỉ: xóm 9, xã Nghi Trung, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. 10. Anh Phan Viết H2 – sinh năm 1994; Địa chỉ: xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. 11. Anh Phan Việt L – sinh năm 1995; Địa chỉ: xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:

Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 01 năm 2022, các bên đã thống nhất được các nội dung sau: Cụ Lê Thị L và cụ Phan Văn H có tài sản chung là thửa đất số 424, tờ bản đồ số 5 diện tích 1683m2 (gồm 1500m2 đất ở và 183m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền đất ở) tại xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, Nghệ An đã được UBND huyện Nghi Lộc cấp GCNQSD đất số phát hành CQ 382585, số vào Sổ cấp giấy CH 03097/2018 ngày 14/12/2018 mang tên Lê Thị L hiện cụ L đang quản lý sử dụng. Trên đất có nhà cửa, tài sản khác gắn liền do cụ L tạo lập và 01 kiot + bờ tường rào của anh Phan Viết H2 (là cháu nội của cụ L, cụ H) xây dựng ngăn cách với phần nhà ở của cụ L. Cụ L và cụ H kết hôn sinh được 5 người con là Phan Thị H, Phan Văn Tr (mất năm 2010, có vợ là Nguyễn Thị H và 3 con là Phan Thị Minh H1, Phan Mạnh H và Phan Thị K), Phan Thị Hồng V, Phan Viết T, Phan Văn Q (chết năm 2018 có vợ là Lê Thị Ng và 2 con Phan Viết H2, Phan Việt L). Cụ H chết năm 1971 không để lại di chúc. Cụ L cùng các con cháu thoả thuận về việc phân chia tài sản chung vợ chồng và chia thừa kế thửa đất 424, tờ bản đồ số 5 diện tích 1683m2 tại xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, Nghệ An như sau:

- Chia cho anh Phan Viết H2 374 m2 đất, trong đó: 334m2 đất ở và 40m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở). Nhưng anh H2 phải giao cho cụ Lê Thị L số tiền 350.000.000 (Ba trăm năm mươi triệu đồng) tiền chênh lệch do nhận quá tài sản (đã giao vào ngày 21/01/2022). Đồng thời, khi bắt đầu làm thủ tục cấp GCNQSD đất cho các bên thì anh H2 phải tự tháo dỡ phần bờ tường rào xây trên diện tích đất chia cho ông T.

- Chia cho ông Phan Viết T 481m2 đất, trong đó: 428m2 đất ở và 53m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở).

- Chia cho anh Phan Mạnh H 370m2 đất, trong đó: 330m2 đất ở và 40m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở). Trong khuôn viên phần đất được chia, anh H có nghĩa vụ trích 120m2 đất để xây dựng nhà thờ cúng chung cho đại gia đình vợ chồng cụ H – cụ L.

- Chia cho bà Phan Thị H 220m2 đất, trong đó: 196m2 đất ở và 24m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở).

- Chia cho bà Phan Thị Hồng V diện tích 238m2 đất, trong đó: 212m2 đất ở và 26m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở).

- Cụ L được sở hữu số tiền 350.000.000 (Ba trăm năm mươi triệu) đồng do anh Phan Viết H2 giao (đã giao vào ngày 21/01/2022).

- Đối với phần bờ tường rào xây lấn sang thửa đất 406 và đường thì những người được phân chia đất có nghĩa vụ tháo dỡ theo quy định của pháp luật.

- Đối với các tài sản gắn liền trên phần đất chia cho người nào thì người đó được quyền sở hữu mà không phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn. (Phần đất chia cho các bên có sơ đồ kèm theo). Theo yêu cầu của các bên, ngày 21/02/2022 Hòa giải viên đã chuyển Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo cho Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và phù hợp với quy định của pháp luật. Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo mà không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào các Điều 213; 219; 650; 651; 660 của Bộ luật Dân sự. 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022 cụ thể như sau: Phân chia thửa đất 424, tờ bản đồ số 5 diện tích 1683m2 tại xóm L, xã Tr, huyện Nghi Lộc, Nghệ An đã được UBND huyện Nghi Lộc cấp GCNQSD đất số phát hành CQ 382585, số vào Sổ cấp giấy CH 03097/2018 ngày 14/12/2018 mang tên chủ sử dụng Lê Thị L như sau:

- Chia cho anh Phan Viết H2 374 m2 đất, trong đó: 334m2 đất ở và 40m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở), trên Sơ đồ chia đất ký kiệu là S1, được định vị như sau: Phía Tây giáp đường, kích thước 10,57m; Phía Nam giáp phần đất chia cho ông Phan Viết T, kích thước 36,34m. Phía Bắc giáp đường, kích thước 34,62m. Phía Đông giáp thửa đất số 406, kích thước 10,57m. Nhưng anh H2 phải giao cho cụ Lê Thị L số tiền 350.000.000 (Ba trăm năm mươi triệu đồng) tiền chênh lệch do nhận quá tài sản (đã giao vào ngày 21/01/2022). Đồng thời, khi bắt đầu làm thủ tục cấp GCNQSD đất cho các bên thì anh H2 phải tự tháo dỡ phần bờ tường rào xây trên diện tích đất chia cho ông T.

- Chia cho ông Phan Viết T 481m2 đất, trong đó: 428m2 đất ở và 53m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở), trên Sơ đồ chia đất ký kiệu là S2, được định vị như sau: Phía Tây giáp đường, kích thước 10,52m+3,2m; Phía Nam giáp phần đất chia cho anh Phan Mạnh H, kích thước 34,88m. Phía Bắc giáp phần đất chia cho anh Phan Viết H2, kích thước 36,34m. Phía Đông giáp thửa đất số 406, kích thước 4,8m+3,53m+7,94m.

- Chia cho anh Phan Mạnh H 370m2 đất, trong đó: 330m2 đất ở và 40m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở) , trên Sơ đồ chia đất ký kiệu là S3, được định vị như sau: Phía Tây giáp đường, kích thước 11,32m; Phía Nam giáp phần đất chia cho bà Phan Thị H, kích thước 36,43m. Phía Bắc giáp phần đất chia cho ông Phan Viết T, kích thước 34,88m. Phía Đông giáp thửa đất số 406, kích thước 9,53m. Trong khuôn viên phần đất được chia, anh H có nghĩa vụ trích 120m2 đất để xây dựng nhà thờ cúng chung cho đại gia đình vợ chồng cụ H – cụ L.

- Chia cho bà Phan Thị H 220m2 đất, trong đó: 196m2 đất ở và 24m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở), trên Sơ đồ chia đất ký kiệu là S4, được định vị như sau: Phía Tây giáp đường, kích thước 6,32m; Phía Bắc giáp phần đất chia cho anh Phan Mạnh H, kích thước 36,43m. Phía Nam giáp phần đất chia cho bà Phan Thị Hồng V, kích thước 37,32m. Phía Đông giáp thửa đất số 406, kích thước 5,7m.

- Chia cho bà Phan Thị Hồng V diện tích 238m2 đất, trong đó: 212m2 đất ở và 26m2 đất trồng cây lâu năm (đất vườn gắn liền với đất ở), trên Sơ đồ chia đất ký kiệu là S5, được định vị như sau: Phía Tây giáp đường, kích thước 6,7m; Phía Nam giáp đường, kích thước 38,27m. Phía Bắc giáp phần đất chia cho bà Phan Thị H, kích thước 37,32m. Phía Đông giáp thửa đất số 406, kích thước 6m. Sơ đồ chia đất được thể hiện như sau:

- Cụ L được sở hữu số tiền 350.000.000 (Ba trăm năm mươi triệu) đồng do anh Phan Viết H2 giao (đã giao vào ngày 21/01/2022).

- Đối với phần bờ tường rào xây lấn sang thửa đất 406 và đường thì những người được phân chia đất có nghĩa vụ tháo dỡ theo quy định của pháp luật.

- Đối với các tài sản gắn liền trên phần đất chia cho người nào thì người đó được quyền sở hữu mà không phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ