vanban.org

Quyết định 01/2022/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1963 Trú tại: Số nhà 415, tổ dân phố Hồng Thanh, phường H, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Lê văn Q yêu cầu thanh toán tiền mua cám chăn nuôi gia cầm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TY- TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSTY, ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1963

Trú tại: Số nhà 415, tổ dân phố Hồng Thanh, phường H, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng B, sinh năm 1975

Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986

Cùng trú tại: Thôn T, xã Y, huyện TY, tỉnh Yên Bái.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Trọng B và chị Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho ông Lê Văn Q số tiền 151.749.000 (Một trăm năm mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi chín nghìn) đồng, trong đó: tiền nợ gốc mua cám là 136.711.000 (Một trăm ba mươi sáu triệu bảy trăm mười một nghìn) đồng và tiền lãi trong 11 (mười một) tháng (từ tháng 11 năm 2020 đến hết tháng 9 năm 2021) là 15.038.000 (Mười lăm triệu không trăm ba mươi tám nghìn) đồng.

Kể từ ngày ông Lê Văn Q có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Trọng B và chị Nguyễn Thị L chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả cho ông ông Lê Văn Q thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.4 Về án phí: Anh Nguyễn Trọng B và chị Nguyễn Thị L phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 1.896.862 (Một triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi hai) đồng, ang Nguyễn Trọng B và chị Nguyễn Thị L chưa nộp.

Ông Lê Văn Q phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 1.896.862 (Một triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi hai) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.790.000 (Ba triệu bảy trăm chín mươi nghìn) đồng đã nộp tại biên lai số AA/2021/0001774 ngày 18/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái. Ông Lê Văn Q được trả lại 1.893.138 (Một triệu tám trăm chín mươi ba nghìn một trăm ba mươi tám) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ