vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Đức T về việc “Yêu cầu Tòa án xác định một người không phải con của mình”. Tuyên bố cháu Nguyễn Trần Thảo V không phải là con của anh Nguyễn Đức T.

2/ Về chi phí tố tụng: Buộc anh Nguyễn Đức T phải nộp 6.000.000đ tiền chi phí thu mẫu và giám định ADN tại Hà Nội của cháu Nguyễn Trần Thảo V ( anh Tâm đã nộp xong). 3/ Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "tuyên bố một người không phải con Tâm- Ngọc"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Đức T về việc “Yêu cầu Tòa án xác định một người không phải con của mình”. Tuyên bố cháu Nguyễn Trần Thảo V không phải là con của anh Nguyễn Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 01/2021/QĐST-VHNGĐB, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu Tòa án xác định một người không phải con mình

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Hà Vi.

Thư ký phiên họp: Bà Ka Hít - Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 275/2020/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020, về việc yêu cầu Tòa án xác định một người không phải con mình theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 17A/2021/QĐST- VHNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Đức T – Sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ 9, thị trấn LT, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Trần Thảo V, sinh ngày 20/6/2020;

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Trần Thảo V và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Hồng N– Sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn 5, xã B’ Lá, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

( Anh Tâm, chị Ngọc có mặt tại phiên họp).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Đức T đề ngày 28/12/2020 cùng với lời trình bày thể hiện như sau:

Anh Nguyễn Đức T và chị Trần Hồng N là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn LT, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con là: Nguyễn Trần Kim Ngân, sinh ngày 18/6/2015 và Nguyễn Trần Thảo V, sinh ngày 20/6/2020. Sau đó anh Tâm phát hiện chị Ngọc ngoại tình với người khác và cháu Thảo V không phải là con của anh Tâm. Do vậy anh Tâm làm đơn yêu cầu Tòa án xác định cháu Nguyễn Trần Thảo V không phải là con của mình.

Ý kiến của Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Trần Thảo V và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Hồng N trình bày: Thừa nhận cháu Nguyễn Trần Thảo V không phải là con của chị với anh Nguyễn Đức T, do vậy anh Tâm yêu cầu Tòa án xác định cháu Nguyễn Trần Thảo V không phải là con của mình, chị đồng ý và không có ý kiến gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện B nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu Tòa án xác định một người không phải là con mình là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 11 Điều 29 và điểm b khoản 2 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2 ] Về yêu cầu của đương sự:

Xét thấy: Anh Nguyễn Đức T và chị Trần Hồng N là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn LT, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con là: Nguyễn Trần Kim N1, sinh ngày 18/6/2015 và Nguyễn Trần Thảo V, sinh ngày 20/6/2020. Sau đó anh Tâm phát hiện chị Ngọc ngoại tình với người khác và cháu Thảo V không phải là con của anh Tâm đồng thời chị Ngọc thừa nhận cháu Nguyễn Trần Thảo V không phải là con của chị với anh Nguyễn Đức T.

Tại kết quả xét nghiệm ADN ngày 18/02/2021 của Trung tâm phân tích ADN công nghệ di truyền đã kết luận cháu Nguyễn Trần Thảo V không phải là con của anh Nguyễn Đức T. Do vậy có cơ sở khẳng định cháu Nguyễn Trần Thảo V không phải là con của anh Nguyễn Đức T.

Tại phiên họp hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B đề nghị chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Đức T về việc yêu cầu Tòa án xác định một người không phải con mình theo qui định của pháp luật.

Do vậy cần chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Đức T.

Về Chi phí tố tụng: Cần buộc anh Nguyễn Đức T phải nộp 6.000.000đ tiền chi phí thu mẫu và giám định ADN tại Hà Nội của cháu Nguyễn Trần Thảo V ( anh Tâm đã nộp xong).

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Đức T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 11 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

1/ Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Đức T về việc “Yêu cầu Tòa án xác định một người không phải con của mình”. Tuyên bố cháu Nguyễn Trần Thảo V không phải là con của anh Nguyễn Đức T.

2/ Về chi phí tố tụng: Buộc anh Nguyễn Đức T phải nộp 6.000.000đ tiền chi phí thu mẫu và giám định ADN tại Hà Nội của cháu Nguyễn Trần Thảo V ( anh Tâm đã nộp xong).

3/ Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc anh Nguyễn Đức T phải nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. (Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án theo biên lai số AA/2017/0004752 ngày 31/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Anh Nguyễn Đức T đã nộp xong).

Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. (Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Trường hợp vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày Quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự).

Cỡ chữ