vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-VDS — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

01/2021/TLST-VDS, ngày 27 tháng 5 năm 2021về việc “Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật”.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 01/2021/TLST-VDS, ngày 27 tháng 5 năm 2021về việc “Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật”.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-VDSHương Sơn, ngày 25 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 01/2021/TLST-

VDS, ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị H. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn K và chị Trần Thị N. Đều ở địa chỉ: Thôn P, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Xét thấy người yêu cầu có đơn xin rút Toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số:

01/2021/TLST-VDS, ngày 27 tháng 5 năm 2021về việc “Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật”.

Điều 2. Về hậu quả pháp lý của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị H có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự ''Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật'' theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 3. Về án phí: Chị Lê Thị H thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí thẩm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 326/ NQ-UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 3. Người yêu cầu chị Lê Thị H, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn K, chị Trần Thị N có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ