vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 07/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết của bà Nguyễn Thị H.

Tuyên bố ông Phùng Văn B, sinh năm 1929; Nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ: 394/25, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ là đã chết. 1. Ngày chết của ông Phùng Văn B là ngày 08/03/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "HẠNH - BÁO"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết của bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 01/2021/QĐST-VDS
Biên Hòa, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Thị Diệp.

Thư ký phiên họp: Ông Phan Văn Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 531/2020/TLST-VDS ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 1237/2020/QĐST-VDS ngày 18 tháng 12 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1935; Địa chỉ thường trú và cư trú: 394/25E, đường P, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phùng Thanh T, sinh năm 1957.

Địa chỉ: 285/3A, khu phố T, phường H, thành phố B, tỉnh Đ. (Theo văn bản ủy quyền ngày 21/5/2020).

(Bà T có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1935 và ông Phùng Văn B, sinh năm 1929, được cấp chứng thư hôn thú vào năm 1969. Ông bà sinh sống với nhau tại phường T, thành phố B. Do chiến tranh nên ông bà chuyển sang thị xã D, tỉnh B sinh sống. Đến ngày 29/4/1975, ông B nói về lại phường T để trông coi nhà cửa và từ đó gia đình không rõ tung tích gì của ông B. Ngày 07/3/2017, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã tuyên bố ông Phùng Văn B, sinh năm 1929 mất tích. Nơi cư trú cuối cùng: 394/25, khu phố 1, phường T, thành phố B. Đồng thời từ đó đến nay, gia đình không biết tin tức gì của ông B cũng như không thấy ông B trở về.

Vì vậy, bà H yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa tuyên bố ông Phùng Văn B, sinh năm 1929, nơi cư trú cuối cùng: 394/25, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ đã chết để làm thủ tục nhà đất cũng như thủ tục hành chính cho các con.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa về việc giải quyết việc dân sự như sau:

Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị H về việc tuyên bố ông Phùng Văn B đã chết; Về lệ phí: bà H được miễn tiền lệ phí việc dân sự về trường hợp người cao tuổi theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Nguyễn Thị H yêu cầu tuyên bố ông Phùng Văn B đã chết. Ông B có nơi cư trú cuối cùng tại số nhà 394/25, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ nên căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu của bà Nguyễn Thị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Về quyền yêu cầu:

Theo Chứng thư hôn thú của xã T (nay là UBND phường T), thành phố B, tỉnh Đ cấp vào năm 1969, thể hiện bà Nguyễn Thị H và ông Phùng Văn B là vợ chồng hợp pháp. Do đó, bà Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu tuyên bố một người đã chết đối với ông Phùng Văn B.

Về tài liệu chứng cứ:

Bà Ngô Thị Công cung cấp Quyết định số 08/2017/QĐDS-ST ngày 07 tháng 3 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa về việc “Tuyên bố một người mất tích” đối với ông Phùng Văn B.

Sau khi Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý đơn của bà H, Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố đã chết số 782/2020/QĐ-TA ngày 22/7/2020; bà H đã tiến hành đầy đủ các thủ tục đăng Quyết định trên trên báo “Công lý” trong ba số liên tiếp, phát sóng trên Đài Tiếng nói Việt Nam ba lần trong ba ngày liên tiếp theo quy định tại Điều 385, 392 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Như vậy, sau ba năm kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa có hiệu lực pháp luật, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông Phùng Văn B còn sống hay đã chết.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 71 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 392 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, có đủ cơ sở xác định ông Phùng Văn B đã chết. Do vậy, yêu cầu của bà H về việc tuyên bố ông Phùng Văn B đã chết có căn cứ để chấp nhận.

Về việc xác định ngày chết của ông Phùng Văn B: Sau ba năm kể từ ngày quyết định 08/2017/QĐDS-ST ngày 07 tháng 3 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa về việc “Tuyên bố một người mất tích” đối với ông Phùng Văn B có hiệu lực pháp luật, nên ngày chết được tính là ngày 08 tháng 03 năm 2020 theo quy định điểm a khoản 1 Điều 71 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản: của ông Phùng Văn B được giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H được miễn lệ phí việc dân sự về trường hợp người cao tuổi được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Về ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa: Tại phiên họp, ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp với nhận định của Thẩm phán nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 393 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 71, 72 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết của bà Nguyễn Thị H.

2. Tuyên bố ông Phùng Văn B, sinh năm 1929; Nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ: 394/25, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ là đã chết.

2.1. Ngày chết của ông Phùng Văn B là ngày 08/03/2020.

2.2. Khi quyết định của Tòa án tuyên bố ông Phùng Văn B là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Phùng Văn B được giải quyết như đối với người đã chết.

2.3. Quan hệ tài sản của ông Phùng Văn B được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của ông Phùng Văn B được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H được miễn lệ phí việc dân sự về trường hợp người cao tuổi theo quy định pháp luật.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày Quyết định giải quyết việc dân sự được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ