vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đào Văn R, sinh năm 1970 Bị đơn:

Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1977 Đồng địa chỉ: Làng C, xã C, huyện V, tỉnh B * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị D, sinh năm 1971 Chị Đinh Thị B, sinh năm 1979 Đồng địa chỉ: Làng C, xã C, huyện V, tỉnh B 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng anh Đoàn Văn H và chị Đi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Rèn yêu cầu anh Hòa hoàn lại tiền đào giếng chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đào Văn R, sinh năm 1970 Bị đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VÂN CANH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSVân Canh, ngày 19 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đào Văn R, sinh năm 1970 Bị đơn:

Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1977 Đồng địa chỉ: Làng C, xã C, huyện V, tỉnh B * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị D, sinh năm 1971 Chị Đinh Thị B, sinh năm 1979 Đồng địa chỉ: Làng C, xã C, huyện V, tỉnh B 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng anh Đoàn Văn H và chị Đinh Thị B chấp nhận hoàn lại cho vợ chồng anh Đào Văn R và chị Lê Thị D số tiền khoan giếng là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Thời hạn trả: Ngày 12/11/2021, anh H và chị B sẽ giao đủ số tiền trên cho vợ chồng anh Đào Văn R và chị Lê Thị D. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 01 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Đào Văn R và anh Đoàn Văn Hđều được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm vì thuộc diện hộ nghèo. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ