- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "nguyễn Văn C - CTCPSXVLXD CB"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CB TỈNH CB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST- LĐST | CB, ngày 05 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 01/2021/TLST-LĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn : 1. Ông Nguyễn Văn C Địa chỉ: Số nhà 052, tổ 4, phường HG, thành phố CB, tỉnh CB. 2. Bà Hoàng Thị M Địa chỉ: tổ 08, phường NX, thành phố CB, tỉnh CB. 3. Bà Vương Thị H Địa chỉ: Tổ 5, phường NX, thành phố CB, tỉnh CB. 4. Bà Trần Thị S Địa chỉ: Tổ 9, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. 5. Ông Triệu Văn T Địa chỉ: Tồ 10, phường SB, thành phố CB, tỉnh CB. 6. Bà Ma Thị H Địa chỉ: tô 9, phường TG, thành phố CB, tỉnh CB. 7. Bà Nông Thị X Địa chỉ: Tổ 7, phường ĐT, thành phố CB, tỉnh CB. 8. Ông Mã Lưu Tr Địa chỉ: Tổ 5, phường DT, thành phố CB, tỉnh CB. 9. Ông Hoàng Trọng X Địa chỉ: Xóm 4, xã VQ, thành phố CB, tỉnh CB. 10. Ông Bế Thắng Q Địa chỉ: Số Tổ 9, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. 11. Bà Đoàn Thị H Địa chỉ: Xóm 3 NP, xã HĐ, thành phố CB, tỉnh CB. 12. Bà Nông Thị G Địa chỉ: Xóm 7, VQ, thành phố CB, tỉnh CB. 13. Bà Hoàng Thị X Địa chỉ: BG, xã NL, huyện HA, tỉnh CB. 14. Bà Long Thị T Địa chỉ: Tổ 4, phường SB, thành phố CB, tỉnh CB. 15. Ông Ma Ích L Địa chỉ: Tổ 8, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Văn C Địa chỉ: Số nhà 052, tổ 4, phường HG, thành phố CB, tỉnh CB. 2. Bà Hoàng Thị M Địa chỉ: tổ 08, phường NX, thành phố CB, tỉnh CB.
- Bị đơn: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng CB Địa chỉ: Số 040, tổ 08, phường NX, thành phố CB, tỉnh CB. Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Bảo L– Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng Hải Phong Địa chỉ: Tầng 2, nhà điều hành Bến xe, tổ 10, phường ĐT, thành phố CB, tỉnh CB Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H Ng – Giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền thanh toán: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng CB hỗ trợ cho 15 người lao động chuyển sang đơn vị mới với số tiền là 485.374.481 đồng (Bốn trăm tám mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi tư nghìn bốn trăm tám mươi mốt đồng) theo danh sách dưới đây:
Thời gian được
hưởng hỗ trợ
Tiền
Thời
lương BQ
gian
Số tiền chi
Hỗ trợ
Tổng cộng TT Họ và tên
Số
của 6
tham gia
trả
thêm
chi trả
tháng tháng liền
Thời gian
công tác
được
kề
hưởng
T11/2006
đến 1 Đoàn Thị H
T11/2006 31/12/2008 2.5
3,670,100 9,175,250 3,000,000 12,175,250
T9/2006 đến 2 Nông Thị X
T9/2001 31/12/2008 2.5
3,670,100 9,175,250 3,000,000 12,175,250
T6/2007 đến 3 Hoàng Thị X
T6/2007 31/12/2008 2.0
3,670,100 7,340,200 3,000,000 10,340,200
T12/2006
đến 4 Nguyễn Văn C
T12/2006 31/12/2008 2.5
4,073,811 10,184,528 3,000,000 13,184,528
T6/2007 đến 5 Nông Thị G
T6/2007 31/12/2008 2.0
3,670,100 7,340,200 3,000,000 10,340,200 6 Hoàng Trọng X
T1/2010 T1/2010
2.0
3,670,100 7,340,200 3,000,000 10,340,200
T7/1999 đến 7 Long Thị T
T7/1997 31/12/2008 11.5 3,670,100 42,206,150 5,000,000 47,206,150
T4/2001 đến 8 Ma Ích L
T4/2001 31/12/2008 8.0
3,670,100 29,360,800 3,000,000 32,360,800
T5/2001 đến 9 Triệu Văn T
T5/2001 31/12/2008 8.0
3,670,100 29,360,800 3,000,000 32,360,800
T5/2001 đến 10 Mã Lưu Tr
T5/2001 31/12/2008 8.0
3,670,100 29,360,800 3,000,000 32,360,800
T8/2001 đến 11 Ma Thị H
T8/2001 31/12/2008 7.5
3,670,100 27,525,750 3,000,000 30,525,750
T1/2003 đến 12 Bế Thắng Q
T1/2003 31/12/2008 6.0
3,670,100 22,020,600 3,000,000 25,020,600
T2/1992 đến 13 Vương Thị H
T2/1992 31/12/2008 17.0 3,670,100 62,391,700 5,000,000 67,391,700
T11/1991
đến 14 Trần Thị S
T11/1991 31/12/2008 17.5 3,670,100 64,226,750 5,000,000 69,226,750
T9/1990 đến 15 Hoàng Thị M
T9/1990 31/12/2008 18.5 4,073,811 75,365,504 5,000,000 80,365,504 Tổng
432,374,481 53,000,000 485,374,481 Người lao động cam đoan sẽ rút toàn bộ đơn khiếu nại, đơn tố cáo liên quan đến việc Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng CB chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động đã gửi đến các cơ quan. Ngoài số tiền nêu trên, người lao động cam đoan không khiếu nại hay yêu cầu bồi thường gì thêm liên quan đến các chế độ quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Về thời hạn thanh toán: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng CB có trách nhiệm thanh toán số tiền trên cho người lao động ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí: Do Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng Hải Phong không có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án nên các bên đương sự thống nhất thỏa thuận Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng Hải Phong không phải chịu án phí lao động sơ thẩm. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn được miễn toàn bộ án phí lao động sơ thẩm. Bị đơn Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng CB phải chịu số tiền án phí lao động sơ thẩm là 3.426.872,4 đồng (Ba triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi hai phẩy bốn đồng) để sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND TPCB; - Chi cục THADS TPCB; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đinh Thị Hoài Phương |