vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 20/01/2021 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Hữu D, sinh năm 1991; trú tại: Xã, huyện T, tỉnh S. Bị đơn: Công ty TNHH TMDV V, trụ sở: 86 khu phố Thạnh Phú, phường An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "trần hữu d - công ty V"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 01/2021/QĐST-LĐ
Thuận An, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 59/2020/TLST-LĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Hữu D, sinh năm 1991; trú tại: Xã, huyện T, tỉnh S.

- Bị đơn: Công ty TNHH TMDV V, trụ sở: 86 khu phố Thạnh Phú, phường An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Bà Võ Thị T1, sinh năm 1989; thường trú: phường L, thành phố M, tỉnh Bình Dương

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bảo hiểm xã hội t2; địa chỉ: Số 17 đường Lê Duẩn khu 2 phường Hoà Phú, TP.Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Bà Ngô Thị M– Phó Phòng Thanh tra – Kiểm tra Bảo hiểm xã hội t2.

+ Bảo hiểm xã hội th; địa chỉ: phường L, thành phố M, tỉnh Bình Dương.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH TMDV V có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp cho ông Trần Hữu D tại Cơ quan Bảo hiểm xã hội th từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 4 năm 2019 số tiền 30.009.868 đồng (ba mươi triệu không trăm lẽ chín nghìn tám trăm sáu mươi tám đồng), trong đó: Số tiền chậm đóng là 23.361.952 đồng (hai mươi ba triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn chín trăm năm mươi hai đồng); tiền lãi chậm đóng 6.647.916 đồng (sáu triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm mười sáu đồng).

Công ty TNHH TMDV V phải chịu lãi suất do chậm đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp cho Cơ quan Bảo hiểm xã hội th với mức lãi suất theo quy định của pháp luật Bảo hiểm xã hội tương ứng với thời gian chậm đóng.

- Buộc Công ty TNHH TMDV V thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để thực hiện chốt Sổ Bảo hiểm xã hội cho ông Trần Hữu D đến tháng 04 năm 2019.

- Về án phí:

Công ty TNHH TMDV V phải chịu 450.148 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn một trăm bốn mươi tám đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm.

Ông Trần Hữu D được miễn tiền án phí lao động sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Cỡ chữ