- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "TRanh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-KDTM | H, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2020/TLST-KDTM ngày 28 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M
Địa chỉ: Số 187, đường G, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng H
Địa chỉ: Phòng 354B N3, ngõ 120, đường H, phường N, Quận C, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Công ty cổ phần S.
Địa chỉ: Số 2, Y, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đức N - Giám đốc công ty.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Cổ phần S trả cho Công ty cổ phần M số tiền còn lại của Hợp đồng mua bán hàng hóa số 05/2017/HĐMBHH-MTTT ngày 01/01/2017 là 535.929.026đ (Năm trăm ba lăm triệu, chín trăm hai chín nghìn, không trăm hai sáu đồng). Phương thức trả nợ cụ thể:
- Lần 1: trả 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 03/02/2021;
- Lần 2: trả 505.929.026đ (Năm trăm linh năm triệu, chín trăm hai chín nghìn, không trăm hai sáu đồng) vào ngày 30 tháng 04 năm 2021.
Kể từ ngày có Đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
* Về án phí:
Công ty cổ phần S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền: 12.718.000đ (Mười hai triệu, bẩy trăm mười tám nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND TPHG; - TAND tỉnh HG - C.C THA DSTP - Lưu HS-BP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Kim Quy |