vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N - chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Địa chỉ: Xóm 11, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Huy T, chức vụ:Giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Số: 01/2021/QĐST-KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMYên Sơn, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27/4/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST- KDTM ngày 21/10/2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N - chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Địa chỉ: Xóm 11, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Huy T, chức vụ:Giám đốc;

Người đại diện theo uỷ quyền: ông Dương Minh Đ – Chức vụ: Phó trưởng phòng kế hoạch kinh doanh.

* Bị đơn: Công ty TNHH MTV T

Địa chỉ: Xóm 6, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Phú T; Sinh năm: 1986 – Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Công ty TNHH MTV T (gọi tắt là công ty T) do ông Đỗ Phú T - chức vụ: Giám đốc làm đại diện có nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng N chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang theo Hợp đồng tín dụng số LAV201702516/HĐTD ngày 20/4/2017 và hợp đồng tín dụng số 8102LAV201710342 ngày 27/12/2017. Tổng số tiền phải thanh toán là: 1.257.333.333đồng (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm năm mươi bảy triệu ba trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba ba đồng). Trong đó tiền nợ gốc là: 1.000.000.000đ (một tỷ đồng), lãi là: 257.333.333đồng (Bằng chữ: hai trăm năm mươi bảy triệu ba trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba ba đồng).

- Về lãi suất: Công ty TNHH MTV T phải tiếp tục trả lãi suất của khoản tiền vay cho Ngân hàng N chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang từ ngày 27/4/2021 cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ trả nợ. Mức lãi suất theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LAV201702516/HĐTD ngày 20/4/2017 và hợp đồng tín dụng số 8102LAV201710342 ngày 27/12/2017.

- Về kỳ hạn trả nợ: chia làm 4 lần cụ thể như sau:

+ Lần 1: chậm nhất ngày 14/5/2021 Công ty T phải trả cho Ngân hàng N chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang số tiền là 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng).

+ Lần 2: chậm nhất ngày 31/5/2021 Công ty T phải trả cho Ngân hàng N chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang số tiền là 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).

+ Lần 3: chậm nhất ngày 31/8/2021 Công ty T phải trả cho Ngân hàng N chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang số tiền là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng).

+ Lần 4: chậm nhất ngày 30/11/2021 Công ty T phải trả cho Ngân hàng N chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang số tiền còn lại là 457.333.333đồng (Bằng chữ: bốn trăm năm mươi bảy triệu ba trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba ba đồng) và lãi suất phát sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng.

Trường hợp Công ty T vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành đối với toàn bộ số tiền mà Công ty T phải trả.

- Về quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp:

Trường hợp đến kỳ hạn trả nợ mà Công ty T không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ và lãi phát sinh thì Ngân hàng N chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 122017 ngày 22/12/2017; Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 042017-7 ngày 20/4/2017; Phụ lục hợp đồng tài sản thế chấp ngày 17/5/2017 và Phụ lục hợp đồng tài sản thế chấp ngày 28/01/2018, bao gồm các tài sản sau:

+ 01 máy đào bánh xích nhãn hiệu KOBELCO, biển số đăng ký 22XA-0436, giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 455BX/XMCD do Sở GTVT tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 08/01/2018

+ 01 mày đào bánh xích nhãn hiệu KOMATSU, biển số đăng ký 22XA-0422, giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 454BX/XMCD do Sở GTVT tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 08/01/2018.

+ 01 máy đào bánh xích nhãn hiệu KOBELCO, biển số đăng ký 22XA-0427 giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 433BX/XMCD do Sở GTVT tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 03/05/2017.

Số tiền phát mại tài sản thế chấp, sau khi trừ đi tổng số tiền Công ty T phải trả, nếu dư thì Ngân hàng hoàn trả công ty T. Nếu số tiền phát mại tài sản thế chấp không đủ thanh toán nợ cho Ngân hàng thì công ty T tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi hết nợ.

Sau khi công ty T thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ trên, Ngân hàng có trách nhiệm bàn giao lại tài sản thế chấp nêu trên cho công ty T.

- Về chi phí tố tụng: Công ty T phải chịu 3.720.000đ (ba triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng) chi phí giám định chữ ký, con dấu. Do ngân hàng đã nộp tạm ứng nên Công ty T phải hoàn trả số tiền 3.720.000đ cho Ngân hàng N chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang .

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty T phải nộp 24.859.950đ (Hai mươi tư triệu tám trăm năm mươi chín nghìn chín trăm năm mươi đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch. Ngân hàng N chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang không phải chịu án phí. Trả lại Ngân hàng N chi nhánh huyện Y, tỉnh Tuyên Quang số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.545.417 đồng (hai mươi ba triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn bốn trăm mười bảy đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ