vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH XD và Kiến Trúc T; địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện Q, tỉnh Q; người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị M, chức vụ - Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Thanh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty thành phát yêu cầu Cty VIC trả tiền mua hàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMQuảng Ninh, ngày 04 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2020/TLST- KDTM, ngày 02 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH XD và Kiến Trúc T; địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện Q, tỉnh Q; người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị M, chức vụ - Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Thanh B

Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện Q, tỉnh Q.

Bị đơn: Công ty Cổ phần thương Mại V; đia chỉ: Tầng 4, số 16 N, phường T, quận C, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế T, chức vụ - Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Th

Địa chỉ: Số 04, đường M, phường B, thành phố V, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty CPTM VIC chấp nhận trả nợ số tiền 521.122.800đồng (trả nợ gốc không tính lãi) cho Công ty TNHH Xây dựng và Kiến trúc T theo từng đợt như sau:

Đợt 1: Thanh toán chậm nhất vào ngày 31/3/2021 số tiền 67.112.280 đồng

Đợt 2: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/4/2021 số tiền 47.112.280 đồng

Đợt 3: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/5/2021 số tiền 47.112.280 đồng

Đợt 4: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/6/2021 số tiền 47.112.280 đồng

Đợt 5: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/7/2021 số tiền 47.112.280 đồng

Đợt 6: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/8/2021 số tiền 47.112.280 đồng

Đợt 7: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/9/2021 số tiền 47.112.280 đồng

Đợt 8: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/10/2021 số tiền 47.112.280 đồng

Đợt 9: Thanh toán chậm nhất vào ngày 30/11/2021 số tiền 47.112.280 đồng

Đợt10: Thanh toán chậm nhất vào ngày 31/12/2021 số tiền 47.112.280 đồng.

Nếu Công ty Cổ phần thương mại V không thực hiện như đã cam kết trên thì phải chịu tiền lãi theo quy định của pháp luật (Lãi chậm trả tính theo mức lãi chậm trả của Ngân hàng TMCP Bắc Á)

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Công ty Cổ phần thương mại V phải chịu 6.514.035 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Công ty TNHH Xây dung và Kiến trúc T phải chịu 6.514.035 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Võ Thị N nộp đã thay cho Công ty TNHH Xây dựng và Kiến trúc T 13.380.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số AA/2017/0007117, ngày 01/12/2020. Công ty TNHH Xây dựng và Kiến trúc T được nhận lại số tiền 6.865.965 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ