- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty CPTM TN và Từ Như H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-KDTM | Lục Ngạn, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đức Nhường. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Ngọc Côn; Ông Giáp Văn Phẩm. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-KDTM ngày 26 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa Tận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại TN. Địa chỉ: Số H đường T, phường P, thành phố BG, tỉnh Bắc Giang. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh H, Phó Giám đốc. (Theo Giấy ủy quyền số 11-20/GYQ-TN ngày 02/11/2020 của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại TN).
- Bị đơn: Ông Từ Như H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện LN tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Tô Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện LN tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Ông Từ Như H và bà Tô Thị T phải liên đới thanh toán trả cho Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại TN tổng số tiền 327.768.548 đồng (Ba trăm hai mươi triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi tám đồng) vào ngày 30/7/2021. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người pH thi hành án còn pH chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2.2 Về án phí: Ông Từ Như H và bà Tô Thị T phải chịu 8.194.000 đồng (Tám triệu một trăm chín mươi bốn nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại TN phải chịu 8.194.000 đồng (Tám triệu một trăm chín mươi bốn nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 8.200.000 đồng (Tám triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo Biên lai thu số: AA/2019/0001643 ngày 23/10/2020. Khoản tiền này được chuyển thành án phí. Hoàn trả Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại TN 6.000 đồng (Sáu nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - Chi cục THADS huyện Lục Ngạn; - Đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Đức Nhường |