vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên sản xuất K S. Địa chỉ trụ sở: xã T, thị xã U, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Vương Đức T, sinh năm 1986; địa chỉ: phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 14/12/2020). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 01/2021/QĐST-KDTM
Bắc Tân Uyên, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên sản xuất K S. Địa chỉ trụ sở: xã T, thị xã U, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Ông Vương Đức T, sinh năm 1986; địa chỉ: phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 14/12/2020).

- Bị đơn: Công ty TNHH sản xuất T X. Địa chỉ trụ sở: xã T1, huyện B1, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Ông Z, sinh năm 1987; địa chỉ: xã T1, huyện B1, tỉnh Bình Dương. là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 01/3/2021).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH sản xuất T X có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Một thành viên sản xuất K S số tiền 899.452.506 (Tám trăm chín mươi chín triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn năm trăm lẻ sáu) đồng, trong đó bao gồm:

- Tiền mua hàng chưa thanh toán: 832.826.395 (Tám trăm ba mươi hai triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm chín mươi lăm) đồng.

- Tiền lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong 08 tháng tính từ ngày 01/5/2020 đến ngày 30/12/2020 với lãi suất 1%/tháng: 66.626.111 (Sáu mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn một trăm mười một) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Bị đơn Công ty TNHH sản xuất T X phải chịu 19.491.788 (Mười chín triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn bảy trăm tám mươi tám) đồng.

Trả lại cho Công ty TNHH Một thành viên sản xuất K S số tiền 19.492.000 (Mười chín triệu bốn tăm chín mươi hai nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0054638 ngày 12/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ