- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-KDTM | Thị xã Kỳ Anh, ngày 16 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2020/TLST-KDTM ngày 08 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X; địa chỉ: XYZ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T: Chức vụ Chủ tich hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Ngọc Th: Chức vụ Cán bộ xử lý nợ địa bàn Miền Trung – khối xử lý nợ Ngân hàng TMCP X ( văn bản ủy quyền số 13174A/UQ – SeA Bank ngày 29-9-2020).
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn L và bà Võ Thị L ( vợ ông L); địa chỉ: XYZ, tổ dân phố X, phường Y, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Ông Hoàng Văn L và bà Võ Thị L đồng ý thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X số tiền vay và tiền lãi theo hợp đồng tín dụng theo hạn mức số REF 1914200242/ HDTD/HTA-HVL ngày 18-7-2019, với số tiền vay và tiền lãi tính đến ngày 08-03-2021là: 3,558,458,723 đồng (Ba tỷ, năm trăm năm mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi tám nghìn, bảy trăm hai mươi ba đồng), trong đó nợ gốc 3,000,000,000 đồng( ba tỷ đồng), nợ lãi là 558,458,723 đồng (năm trăm năm mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi tám nghìn, bảy trăm hai mươi ba đồng).
2.2 Ông Hoàng Văn L và bà Võ Thị Ltiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả lãi theo số nợ gốc 3,000,000,000 đồng( ba tỷ đồng) kể từ ngày 09/03/2021 trở về sau này theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng hạn mức REF 1914200242/ HDTD/HTA-HVL ngày 18-7-2019 cho đến khi cho đến khi Ông Hoàng Văn L và bà Võ Thị L thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP X.
2.3 Ông Hoàng Văn L và bà Võ Thị L đồng ý bàn giao tài sản đã thế chấp tại ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số số REF 1914200242/ HDTC/HTA-HVL ngày 18-7-2019 cho Ngân hàng TMCP X để phát mại tài sản thu hồi nợ. Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
2.4 Về án phí: Ông Hoàng Văn L và bà Võ Thị Lnhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 51.585. 000 đồng ( Năm mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi lăm ngàn đồng) . Ngân hàng TMCP X được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh số tiền 49.265.000 đồng ( bốn mươi chín triệu, hai trăm sáu lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0007132 ngày 08/12/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải nộp cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND thị xã Kỳ Anh; - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh; - Đương sự; - Lưu HS,VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thạch |