vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: Tòa nhà CT, Số 109, đường THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc; người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C – Giám đốc Ngân hàng TMCP B chi nhánh Quảng Bình; ủy quyền lại cho ông: Lê Vũ H – Chuyên viên Ngân hàng TMC… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP B khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với Công ty TNHH DVTM TSV"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 01 tháng 02 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 26/2020/TLST - KDTM ngày 09/10/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: Tòa nhà CT, Số 109, đường THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc; người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C – Giám đốc Ngân hàng TMCP B chi nhánh Quảng Bình; ủy quyền lại cho ông: Lê Vũ H – Chuyên viên Ngân hàng TMCP B chi nhánh QB; địa chỉ: Số 6A đường THĐ, phường ĐP, thành phố H, tỉnh Quảng Bình (theo Giấy ủy quyền số 644/2020/UQ-LienVietPostBank ngày 26/8/2020 của Ngân hàng TMCP B).

- Bị đơn: Công ty TNHH TMDV TSV; địa chỉ: Số 80, đường NTH, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình, đại diện theo pháp luật: Hoàng Văn H – Giám đốc.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Song A – Sinh năm 1987; đại diện cho hộ kinh doanh dịch vụ cầm đồ: HL; địa chỉ: Thôn 15 HC, xã LN, thành phố H; tỉnh Quảng Bình.

2. Văn phòng Công chứng TTK; đại diện theo pháp luật: ông Trần Trọng K– Chức vụ: Trưởng Văn phòng; địa chỉ: Số 119 LTK, phường ĐP, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền gốc và lãi: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số HDTD4502017212 ngày 17/08/2017. Công ty TNHH TMDV TSV phải trả cho Ngân hàng TMCP B tính đến ngày 01/02/2021 tổng số tiền gốc và lãi là: 567.558.207 đồng, trong đó: Nợ gốc: 427.999.449 đồng; Lãi quá hạn: 97.483.325 đồng; Lãi phạt gốc: 24.480.642 đồng; Lãi phạt lãi: 17.594.791 đồng.

- Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên: Hàng tháng Công ty TNHH TMDV TSV sẽ trả cho Ngân hàng số tiền 10.000.000 đồng (cụ thể 8.000.000 đồng tiền gốc và 2.000.000 đồng tiền lãi) kể từ tháng 02/2021 cho đến khi trả hết số nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Công ty TNHH TMDV TSV và Ngân hàng TMCP B.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản bảo đảm: Trường hợp Công ty TNHH TMDV TSV không trả số tiên nợ theo đúng cam kết thì Ngân hàng TMCP B có quyền tự xử lý hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của Công ty TNHH TMDV TSV để thu hồi nợ cho Ngân hàng, cụ thể như sau: Xe Ô tô con, nhãn hiệu TOYOTA, số loại FORTUNER, sản xuất năm 2017 tại INDONESIA; Số máy: 2GDC211156; Số Khung: 8GS5H0514858; thuộc quyền sở hữu, sư dụng của Công ty TNHH TMDV TSV theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô Số GCNĐK013639 do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 07 tháng 8 năm 2017; Biển kiểm soát: 73A – 083.34 theo Hợp đồng thế chấp số 172/2017/HĐTC/CNQuangBinh ký ngày 17/08/2017 giữa Ngân hàng TMCP B với Công ty TNHH TMDV TSV.

2.3. Về hợp đồng ủy quyền và giấy nhận tiền: Tại đơn khởi kiện Ngân hàng TMCP B yêu cầu Tòa án tuyên Hợp đồng ủy quyền có số công chứng: 2484, quyển số: 09/2018 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/9/2018 được xác lập tại Văn Phòng công chứng T giữa Công ty TNHH TMDV TSV và ông Nguyễn Song HA là vô hiệu vì đây là hợp đồng giả cách và việc công chứng của công chứng viên không tuân thủ theo quy định của pháp luật. Và giao dịch dân sự là Giấy nhận tiền ngày 11/9/2018 giữa ông Hoàng Văn H – Giám đốc Công ty TNHH TMDV TSV và ông Nguyễn Song A là vô hiệu vì giao dịch này giữa các bên đã vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội. Tại phiên hòa giải ngày 22/01/2021 Ngân hàng rút các yêu cầu trên và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

2.4.Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Công ty TNHH TMDV TSV phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 13.351.164 đồng để sung quỹ Nhà nước. Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.013.000 đồng tại biên lai số: AA/2017/0006653 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ