vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H; đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hà Quang H – Cán bộ xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 112/2020/UQ-VPB ngày 20/11/2020). Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại V; địa chỉ: Số 23/178 N, phường D, quận L, thành phố H;… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMQuận Lê Chân, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H; đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hà Quang H – Cán bộ xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 112/2020/UQ-VPB ngày 20/11/2020).

- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại V; địa chỉ: Số 23/178 N, phường D, quận L, thành phố H; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành K – Giám đốc.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành K, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số 23/178 N, phường D, quận L, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ:

Tính đến ngày 12/01/2021, Công ty TNHH Thương mại V còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là 1.917.196.640 (một tỉ, chín trăm mười bảy triệu, một trăm chín mươi sáu nghìn, sáu trăm bốn mươi) đồng, trong đó số nợ gốc là 1.062.109.768 (một tỉ, không trăm sáu mươi hai triệu, một trăm linh chín nghìn, bảy trăm sáu mươi tám) đồng; nợ lãi là 771.916.964 (bảy trăm bảy mươi mốt triệu, chín trăm mười sáu nghìn, chín trăm sáu mươi tư) đồng; phạt chậm trả là 83.169.908 (tám mươi ba triệu, một trăm sáu mươi chín nghìn, chín trăm linh tám) đồng theo Hợp đồng tín dụng số 291117-4210826-01-SME ngày 29/11/2017, Hợp đồng tín dụng số 291217-4210826-01-SME ngày 30/12/2017 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng Quốc tế không có tài sản bảo đảm số 298-C-818476 ngày 03/02/2018.

2.2. Về phương thức thanh toán:

- Ngày 12/02/2021, Công ty TNHH Thương mại V trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng vào nợ gốc.

- Ngày 12/3/2021, Công ty TNHH Thương mại V trả tiếp cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng vào nợ gốc.

- Ngày 12/4/2021, Công ty TNHH Thương mại V trả tiếp cho Ngân hàng TMCP V số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng vào nợ gốc.

- Ngày 12/5/2021, Công ty TNHH Thương mại V trả tiếp cho Ngân hàng TMCP V số tiền 1.617.196.640 (một tỉ, sáu trăm mười bảy triệu, một trăm chín mươi sáu nghìn, sáu trăm bốn mươi) đồng và khoản tiền lãi phát sinh tính trên số nợ gốc còn lại kể từ ngày 13/01/2021 theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành, Công ty TNHH Thương mại V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh tính trên nợ gốc tương ứng với thời gian chậm thanh toán cho đến khi thanh toán xong nợ gốc theo lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp Công ty TNHH Thương mại V vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào cam kết nêu trên thì Công ty TNHH Thương mại V phải thanh toán ngay toàn bộ số nợ cho Ngân hàng.

Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Công ty TNHH Thương mại V không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thì ông Nguyễn Thành K có nghĩa vụ thanh toán thay cho Công ty TNHH Thương mại V. Trường hợp Công ty TNHH Thương mại V và ông Nguyễn Thành K đều không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc sở hữu/sử dụng của Công ty TNHH Thương mại V và ông Nguyễn Thành K để thu hồi nợ theo Hợp đồng bảo lãnh số 291117-4210826-01-SME/HĐBL ngày 29/11/2017 và Hợp đồng bảo lãnh số 291217-4210826-01-SME/HĐBL ngày 30/12/2017.

3. Về án phí: Công ty TNHH Thương mại V chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 34.757.950 (ba mươi tư triệu, bảy trăm năm mươi bảy nghìn, chín trăm năm mươi) đồng để sung quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.633.000 (ba mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0014226 ngày 18 tháng 12 năm 2020.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ