vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X; địa chỉ: Tòa nhà M, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đoàn Trung Kn trú tại: Tòa nhà M, quận Đ, thành phố Hà Nội là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 15/2021/UQ-GĐCNHP ngày 14 tháng 4 năm 2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Eximbank khởi kiện Công ty Anh Vũ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMAn Dương, ngày 09 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2021/TLST-KDTM ngày 12 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X; địa chỉ: Tòa nhà M, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đoàn Trung Kn trú tại: Tòa nhà M, quận Đ, thành phố Hà Nội là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 15/2021/UQ-GĐCNHP ngày 14 tháng 4 năm 2021).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần T; đại chỉ: Thôn C, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Ngọc A trú tại: Số 31/45, phường D, Quận L, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc Công ty Cổ phần T).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến ngày 01 tháng 6 năm 2021 Công ty Cổ phần T còn nợ Ngân hàng TMCP X theo hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 579/HĐHM/NH-PN/PGBHP.13 ngày 29/7/2013 là 35.770.417.691 đồng, trong đó: nợ gốc 14.780.349.338 đồng, nợ lãi trong hạn là 15.146.668.170 đồng, nợ lãi quá hạn là 5.843.400.183 đồng và Công ty Cổ phần T tiếp tục trả lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 02/6/2021 cho đến khi thanh toán xong hết nợ.

- Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty Cổ phần T có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP X số tiền là 35.770.417.691 đồng, trong đó: nợ gốc 14.780.349.338 đồng, nợ lãi trong hạn 15.146.668.170 đồng, nợ lãi quá hạn 5.843.400.183 đồng. Kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021 Công ty Cổ phần T tiếp tục trả lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 579/HĐHM/NH-PN/PGBHP.13 ngày 29/7/2013 cho đến khi thanh toán xong hết nợ.

- Về án phí: Công ty Anh Vũ chịu cả 71.885.209 đồng (Bẩy mươi mốt triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm linh chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền 71.250.000 đồng (Bẩy mươi mốt triệu hai trăm năm mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013058 ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ