vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ngân hàng TMCP Đ N Địa chỉ: Số 25 Tr H Đ, phường Ph Ch Tr, quận H K, thành phố Hà Nội; Là nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận giữa Ngân hàng và anh Đ, chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2021/QĐST-KDTMThiệu Hóa, ngày 28 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2021/TLST- KDTM ngày 29 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ngân hàng TMCP Đ N

Địa chỉ: Số 25 Tr H Đ, phường Ph Ch Tr, quận H K, thành phố Hà Nội; Là nguyên đơn.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T,– chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân S, - chức vu: Chuyên viên xử lý nợ.

Đồng bị đơn: - Anh Nguyễn Hải Đ, sinh năm: 1983,

- Chị Trịnh Thị H, sinh năm: 1985;

Cùng địa chỉ: Tiểu khu 2, thị trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ : Tính đến ngày 20/9/2021 anh Nguyễn Hải Đ và chị Trịnh Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Đông Nam Á số tiền gốc là 160.507.268đ (Một trăm sáu mươi triệu năm trăm linh bảy nghìn hai trăm sáu tám đồng); lãi trong hạn là 8.823.426 (Tám triệu tám trăm hai ba nghìn bốn trăm hai sáu đồng) và tiền lãi quá hạn là: 625.780đ (Sáu trăm hai lăm nghìn bảy trăm tám mươi đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là: 169.956.474 đồng (Một trăm sáu chín triệu chín trăm năm sáu nghìn bốn trăm bảy tư đồng).

2.2 Về phương thức thanh toán nợ: Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á và anh Nguyễn Hải Đ và chị Trịnh Thị H thống nhất thỏa thuận :

Kỳ 1 : Anh Nguyễn Hải Đ và chị Trịnh Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa số tiền là 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng) vào ngày 05/10/2021;

Kỳ 1: Anh Nguyễn Hải Đ và chị Trịnh Thị H thanh toán bộ số tiền gốc và lãi còn lại vào ngày 05/11/2021.

Kể từ ngày 21/9/2021 anh Nguyễn Hải Đ và chị Trịnh Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số : REF1920800171/HDTD/TH2-NHD ngày 30/07/2019 mà hai bên đã ký kết cho đến khi tất toán hợp đồng.

Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, anh Đ, chị H vi phạm nghĩa vụ thực hiện trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thanh Hóa được quyền yêu cầu anh Đ, chị H trả toàn bộ gốc, lãi một lần và được yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng thửa đất 244 tờ bản đồ số 51 có diện tích 112.5m2 tại tiểu khu 1, thị trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 738720, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH 02498/2019/QĐ-UBND do UBND huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 28/06/2019 mang tên ông Nguyễn Hải Đ và tài sản trên đất là 1/2 ngôi nhà cấp 4 lợp ngói không còn giá trị sử dụng, để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Hải Đ và chị Trịnh Thị H phải nộp 4.249.000đ (Bốn triệu hai trăm bốn chín nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.238.000đ (Bốn triệu hai trăm ba tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0000022 ngày 29/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ