vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại C; đ a ch : 40-42-44 Phạm H ng T, phường V, thành phố R, t nh K; đ a ch liên lạc: 97 Nguy n T, phường 4, thành phố T, t nh P. Đại diện theo pháp luật: Bà Tr n Tuấn - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vương Minh C – Phó giám đốc phụ trách Ngân hàng thươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn Ngân hàng C khởi kiện bị đơn vc ông Tô Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMSông Hinh, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST-KDTM ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại C; đ a ch : 40-42-44 Phạm H ng T, phường V, thành phố R, t nh K; đ a ch liên lạc: 97 Nguy n T, phường 4, thành phố T, t nh P. Đại diện theo pháp luật: Bà Tr n Tuấn - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vương Minh C – Phó giám đốc phụ trách Ngân hàng thương mại C – chi nhánh P (theo văn bản ủy quyền số 1428/UQ-NHK ngày 26/8/2020). Ông Vương Minh C ủy quyền lại cho ông Nguy n Văn T – Trư ng phòng kinh doanh Ngân hàng thương mại C – chi nhánh P theo văn bản ủy quyền 251/UQ-CNP ngày 19/4/2021 .

- B đơn: Vợ ch ng ông Tô Minh T, sinh năm 1976 và bà Nguy n Th T, sinh năm 1976; đ a ch : Khu phố N, th trấn H, huyện S, t nh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ ch ng ông Tô Minh T và bà Nguy n Th T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại C tổng số tiền 2.476.248.316 đ ng (hai t bốn trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn ba trăm mười sáu đ ng). Trong đó,

Tiền vay gốc theo các Hợp đ ng tín dụng số 283/17/HĐTD/2300-6476 ngày 04/8/2017, số 319/20/HĐTD/2300-4382 ngày 26/5/2020 và số 456/20/2300-4382 ngày 30/6/2020 có thế chấp là 2.142.500.000đ; tiền lãi tính đến ngày 16/9/2021 là 315.812.532đ và tiền lãi phát sinh tiếp theo các hợp đ ng tín dụng số 283/17/HĐTD/2300-6476 ngày 04/8/2017, số 319/20/HĐTD/2300-4382 ngày 26/5/2020 và số 456/20/2300-4382 ngày 30/6/2020 kể từ ngày 17/9/2021 cho đến khi trả hết nợ;

Tiền gốc theo Hợp đ ng s dụng th tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20019148000130 ngày 28/5/2019 và số 40019148000110 ngày 28/5/2019 là 15.548.920đ; tiền lãi tính đến ngày 16/9/2021 là 2.387.494đ và tiền lãi phát sinh tiếp theo Hợp đ ng s dụng th tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20019148000130 ngày 28/5/2019 và số 40019148000110 ngày 28/5/2019 kể từ ngày 17/9/2021 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp vợ ch ng ông Tô Minh T bà Nguy n Th T không trả ho c trả không hết nợ thì Ngân hàng thương mại C có quyền yêu c u cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp để thu h i nợ theo th a thuận tại các Hợp đ ng thế chấp tài sản số 162/17/HĐTC-BĐS/2300-4951 ngày 04/8/2017, số 110/19/HĐTC-BĐS/2300-4382 ngày 21/5/2019, Hợp đ ng thế chấp bổ sung số 110/19/HĐTC-BĐS/2300-4382 l n 1 ngày 26/5/2020, số 082/16/HĐTC-BĐS/2300-4951 ngày 30/5/2016, Hợp đ ng thế chấp bổ sung số 082/16/HĐTC-BĐS/2300-4382 l n 1 ngày 23/6/2018, số 082/16/HĐTC-BĐS/2300-4951 l n 2 ngày 30/6/2020 để thu h i nợ.

Trường hợp vợ ch ng ông Tô Minh T và bà Nguy n Th T trả hết nợ thì Ngân hàng thương mại C có trách nhiệm giải chấp trả lại iấy chứng nhận quyền s dụng đất BB 716914 do UBND huyện Tây Hòa cấp ngày 21/5/2014 cho vợ ch ng ông T bà T, iấy chứng nhận quyền s dụng đất BS 696489 do UBND huyện Sông Hinh cấp ngày 10/6/2015 cho vợ ch ng ông T bà T, iấy chứng nhận quyền s dụng đất BO 492526 do UBND huyện Sông Hinh cấp ngày 26/12/2013 đăng ký biến động ngày 01/9/2017 chuyển nhượng cho cho vợ ch ng ông T bà T, iấy chứng nhận quyền s dụng đất 813196 do UBND huyện Sông Hinh cấp ngày 27/11/2002 đăng ký biến dộng ngày 16/10/2017 chuyển nhượng cho vợ ch ng ông T bà T, iấy chứng nhận quyền s dụng đất C 100029 do S Tài nguyên Môi trường cấp ngày 29/8/2017 cho vợ ch ng ông T bà T, iấy chứng nhận quyền s dụng đất C 100028 do S Tài nguyên Môi trường cấp ngày 29/8/2017 cho vợ ch ng ông T bà T.

Về án phí: Vợ ch ng ông Tô Minh T bà Nguy n Th T tự nguyện ch u 40.762.000 đ ng bốn mươi triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn đ ng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại C 39.386.000 đ ng ba mươi chín triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn đ ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005785 ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, t nh Phú ên.

Về chi phí xem x t thẩm đ nh tại ch : Vợ ch ng ông Tô Minh T bà Nguy n Th T phải ch u 2.000.000đ hai triệu đ ng tiền chi phí xem x t thẩm đ nh tại ch . Nguyên đơn đã tạm nộp trước nên vợ ch ng ông T bà T có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng thương mại C 2.000.000đ hai triệu đ ng tiền chi phí xem x t thẩm đ nh tại ch .

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ