vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sự thụ lý số 01/2021/TLST-KDTM ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Cao S. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện NĐ, tỉnh Nghệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sự thụ lý số 01/2021/TLST-KDTM ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMNam Đàn, ngày 10 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị V rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo điểm c khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sự thụ lý số 01/2021/TLST-KDTM ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Cao S. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện NĐ, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Công ty cổ phần NG. Địa chỉ: Xóm xx, xã NG, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Trọng D – sinh năm 1967. Chức vụ: Giám đốc.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Phan Trọng D, sinh năm 1967 và Bà Bùi Thị V, sinh năm 1969. Đều trú tại: Xóm xx, xã NG, huyện Nam Đàn, Nghệ An.

+ UBND huyện NĐ, tỉnh Nghệ An

+ UBND xã NG, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

+ Chị Phan Thị V, sinh năm 1972.Trú tại: Khối xx, phường TĐ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

+ Bà Phan Thị N, sinh năm 1955; trú tại: xóm xx, xã NG, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

+ Bà Phan Thị H, sinh năm 1958; trú tại: xóm xx, xã NG, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

+ Bà Phan Thị C, sinh năm 1960; trú tại: xóm xx, xã NG, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

+ Ông Bùi Xuân T, sinh năm 1952;

+ Anh Bùi Xuân T1, sinh năm 1975;

+ Anh Bùi Xuân L, sinh năm 1977; đều trú tại xã YH, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Chị Bùi Thị Cẩm G, sinh năm 1984; trú tại xã TD, huyện TG, tỉnh Thanh Hóa.

+ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1975,

+ Anh Phan Trọng Đ, sinh năm 1996; đều trú tại xóm xx, xã NG, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự; Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo.

Về án phí: Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0002258 ngày 17/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn.

Hoàn trả cho chị Phan Thị V số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0002365 ngày 15/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát huyện Nam Đàn có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ