- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam-Ông Lê Đức V, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị Lệ C, sinh năm 1979"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PƢH TỈNH GIA LAI Số: 01/2021/QĐST - KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chư Pưh, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST – KDTM, ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam
Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, thành phố Hà Nôi.
Người đại diện theo pháp luật: ng Lê Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: ng Hoàng Văn Á, Chức vụ: Phó Giám đốc ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - C nhánh Gia Lai.
Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo, phường TS, thành phố P, t nh Gia Lai.
(Quyết Định ủy quyền số 266/2020/UQ – HĐQT – NHCT18 ngày 20/3/2020)
- Bị đơn: ng Lê Đức V, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị Lệ C, sinh năm 1979
Cùng địa ch : Thôn Phú Quang, xã IH, huyện CP, t nh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền nợ:
ng Lê Đức V và bà Nguyễn Thị Lệ C công nhận nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – C nhánh Gia Lai tổng số tiền 2.635.103.055 đồng (Hai tỷ sáu trăm ba mươi lăm triệu một trăm lẻ ba ngàn không trăm năm mươi lăm đồng). Trong đó, nợ gốc 1.900.000.000 đồng; tiền lãi phát sinh tính đến ngày 03/3/2021 là 735.103.055 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi trả xong nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết. Gồm hợp đồng cho vay từng lần số 1072-2017/HĐCVTL/NHCT500-Lê Đức V ngày 17/8/2017 (Sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay từng lần số 02/2018-HĐCV-SĐBS02/NHCT500-Lê Đức V ngày 21/5/2018) và hợp đồng cho vay số từng lần số 1089-2017-HĐCVTL/NHCT500-Lê Đức V ngày 30/8/2017 (Sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay từng lần số 01/2018-HĐCV-SĐBS01/NHCT500-Lê Đức V ngày 21/5/2018).
1.2. Thời hạn và phƣơng thức trả nợ:
ng Lê Đức V và bà Nguyễn Thị Lệ C đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - C nhánh Gia Lai toàn bộ số tiền nói trên vào ngày 03 tháng 7 năm 2021.
Nếu đến thời hạn thanh toán nêu trên mà ông Lê Đức V và bà Nguyễn Thị Lệ C không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng như đã cam kết thì Ngân hàng có quyền yêu cầu C cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Pưh xử lý tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18941/HĐTC ngày 13/12//2013; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 784/HĐTC ngày 25/9/2013; văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản lập ngày 13/12/2013; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1022/HĐTC ngày 03/11/2016; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất lập ngày 10/5/2017, giữa ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – C nhánh Gia Lai với ông Lê Đức V và bà Nguyễn Thị Lệ C gồm:
- Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 165, tờ bản đồ số 38, tại thôn Phú Quang, xã IH, huyện CP, t nh Gia Lai. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 439149 do UBND Huyện CP, t nh Gia Lai cấp ngày 17/07/2013 cho ông V, bà C.
- Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 19, tờ bản đồ số 37, tại thôn Tung Neng, xã ID, huyện CP, t nh Gia Lai. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN446376 do UBND huyện CP, t nh Gia Lai cấp ngày 29/08/2013 cho ông V, bà C.
- Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 15, tờ bản đồ số 37 tại Thôn Tung Neng, xã ID, huyện CP, t nh Gia Lai. Tổng diện tích đất: 3637 m2. Trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm: 3637 m2. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 446379 do UBND huyện CP, t nh Gia Lai cấp ngày 06/09/2013 cho ông V, bà C.
- Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 85, tờ bản đồ số 31, tại làng Đê Chứp, xã LP, huyện MY, t nh Gia Lai. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 167517 do Sở Tài nguyên và môi trường t nh Gia Lai cấp ngày 18/08/2015 cho ông V, bà C.
Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi suất phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
1.3. Về C phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
ng Lê Đức V và bà Nguyễn Thị Lệ C tự nguyện chịu C phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). ng Lê Đức V và bà Nguyễn Thị Lệ C có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam thông qua Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam - C nhánh Gia Lai số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) vào ngày 03/7/2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
1.4. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê Đức V và bà Nguyễn Thị Lệ C tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 42.351.033 đồng (Bốn mươi hai triệu ba trăm năm mươi mốt ngàn không trăm ba mươi ba đồng). (72.000.000 đồng + 635.103.055 đồng x 2%) : 2 = 42.351.033 đồng.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – C nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí là 38.846.000 đồng (Ba mươi tám triệu tám trăm bốn mươi sáu ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí số 0006177 ngày 27 tháng 02 năm 2020 của C cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, t nh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Pưh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Ngọc Trung |