vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (SAIGONBANK); địa chỉ trụ sở chính: Số 2C P, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT HẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMCát Hải, ngày 22 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-KDTM ngày 21 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (SAIGONBANK); địa chỉ trụ sở chính: Số 2C P, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Võ Thành Phúc, chức vụ: Quyền Giám đốc Ngân hàng TMCP S Chi nhánh Hải Phòng; địa chỉ Chi nhánh: Thửa số 02, Lô 3B, Khu đô thị mới Ngã Năm Sân Bay Cát Bi, phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền số 246/GUQ-SGB ngày 13/5/2020);

Bà Phạm Thị Yến, chức vụ: Nhân viên Tín dụng Phòng giao dịch Cát Bà, Chi nhánh Hải Phòng; địa chỉ Chi nhánh: Số 251, đường 1-4, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền số 246/GUQ-SGB ngày 13/5/2020);

Bà Đặng Thị Nhung, chức vụ: Phó Phòng giao dịch Cát Bà, Chi nhánh Hải Phòng; địa chỉ Chi nhánh: Số 251, đường 1-4, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền số 247/GUQ-SGB ngày 13/5/2020);

Ông Nguyễn Anh Nam, chức vụ: Phó Phòng Kinh doanh Ngân hàng TMCP S Chi nhánh Hải Phòng; địa chỉ Chi nhánh: Thửa số 02, Lô 3B, Khu đô thị mới Ngã Năm Sân Bay Cát Bi, phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền số 247/GUQ-SGB ngày 13/5/2020).

- Bị đơn: Ông Đặng Văn D và bà Nguyễn Thị T; cùng địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị V; địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản tiền nợ: Năm 2015 và năm 2017, Ngân hàng TMCP S-Chi nhánh Hải Phòng-Phòng Giao dịch Cát Bà có ký 02 Hợp đồng tín dụng số: 15.3/2015/HĐTDTL-TDH-CNTD ngày 03/02/2015 kèm theo Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số: 15.3/2015/HĐTDTL-TDH-CNTD ngày 22/4/2020 và Hợp đồng tín dụng số: 43.3/2017/HĐTDTL-NH-CNKD ngày 24/3/2017 với ông Đặng Văn D và vợ là bà Nguyễn Thị T. Nay, Ngân hàng TMCP S-Chi nhánh Hải Phòng (Sau đây viết tắt là SAIGONBANK Chi nhánh Hải Phòng), ông Đặng Văn D và bà Nguyễn Thị T thống nhất toàn bộ số tiền nợ còn lại của ông D và bà T đối với Ngân hàng SAIGONBANK Chi nhánh Hải Phòng tính đến ngày 20/01/2021 là 2.131.435.293 đồng, được làm tròn số là 2.131.435.000 đồng (trong đó số tiền gốc quá hạn là 1.270.000.000 đồng; số tiền lãi, phí chậm trả lãi là: 861.435.000 đồng).

2.2. Về tài sản thế chấp: Tài sản ông D và bà T thế chấp cho Ngân hàng SAIGONBANK Chi nhánh Hải Phòng để đảm bảo khoản vay, gồm có:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 101, tờ bản đồ số 42, diện tích 73m2, địa chỉ thửa đất: Số 33, đường Cái Bèo, tổ dân phố 7, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 387039, số vào sổ cấp GCN: H00658, do UBND huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/11/2007 đứng tên người sử dụng đất là ông Đặng Văn D và bà Nguyễn Thị T, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 43.3/HĐBĐ-2017 ngày 24/3/2017 và kèm theo Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng 15.3/2015/HĐTDTL-TDH-CNTD ngày 22/4/2020. (có sơ đồ hiện trạng kèm theo).

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 56, tờ bản đồ số 31, diện tích 312m2, địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố 3, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 375428, số vào sổ cấp GCN: H00242, do UBND huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng cấp ngày 25/4/2007 đứng tên người sử dụng đất là bà Bùi Thị V và ông Đặng Văn C, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 113.3/HĐBĐ-2015 ngày 28/12/2015 và kèm theo Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng 15.3/2015/HĐTDTL-TDH-CNTD ngày 22/4/2020. (có sơ đồ hiện trạng kèm theo).

2.3. Về thời gian và phương thức thanh toán:

Ông D và bà T phải trả hết số tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 20/01/2021 là 2.131.435.293 đồng, được làm tròn số là 2.131.435.000 (Hai tỷ, một trăm ba mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi năm nghìn) đồng cho Ngân hàng SAIGONBANK Chi nhánh Hải Phòng đến hết ngày 25-12-2022. Cụ thể thời gian thanh toán trả nợ như sau:

+ Năm 2021:

- Quý I: Ông D và bà T sẽ phải trả tiền lãi 10 triệu đồng/1 tháng (trả vào ngày 25 hàng tháng). Trả nợ gốc 50 triệu đồng/01 quý (trả vào ngày 25/3/2021).

- Quý II, Quý III, Quý IV: Ông D và bà T sẽ phải trả tiền lãi 15 triệu đồng/1 tháng (trả vào ngày 25 hàng tháng). Trả nợ gốc 170 triệu đồng/01 quý (hạn cuối vào ngày 25 cuối tháng của quý).

+ Năm 2022:

- Quý I, Quý II, Quý III: Ông D và bà T sẽ phải trả tiền lãi 15 triệu đồng/1 tháng (trả vào ngày 25 hàng tháng). Trả nợ gốc 200 triệu đồng/1 quý (hạn cuối vào ngày 25 cuối tháng của quý).

- Quý IV: Ông D và bà T sẽ phải trả toàn bộ gốc lãi quá hạn còn lại của khoản vay (hạn cuối trả vào ngày 25 tháng 12 năm 2022).

Kể từ ngày 21-01-2021, ông D và bà T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 15.3/2015/HĐTDTL-TDH-CNTD ngày 03/02/2015 kèm theo Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số: 15.3/2015/HĐTDTL-TDH-CNTD ngày 22/4/2020 và Hợp đồng tín dụng số: 43.3/2017/HĐTDTL-NH-CNKD ngày 24/3/2017.

Trong quá trình thực hiện việc thanh toán trả nợ tiền gốc và tiền lãi theo các mốc thời gian đã thỏa thuận nêu trên, nếu ông D và bà T vi phạm một trong các thỏa thuận thì Ngân hàng SAIGONBANK Chi nhánh Hải Phòng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ. Trường hợp xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán số tiền nợ thì ông D và bà T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng SAIGONBANK Chi nhánh Hải Phòng.

2.4. Về án phí:

- Ông D và bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 18.657.000 (Mười tám triệu, sáu trăm năm mươi bảy nghìn) đồng.

- Ngân hàng SAIGONBANK Chi nhánh Hải Phòng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 18.657.000 (Mười tám triệu, sáu trăm năm mươi bảy nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 37.000.000 (Ba mươi bảy triệu) đồng theo biên lai số 0003630 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng; Ngân hàng SAIGONBANK Chi nhánh Hải Phòng được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 18.343.000 (Mười tám triệu, ba trăm bốn mươi ba nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ