vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Dân sự

TAND huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 06/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Công ty T; địa chỉ: Khu phố A, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị; Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Viết H - Nhân viên kinh doanh Chi nhánh xí nghiệp công trình xây dựng thuộc Công ty T; Địa chỉ: Cụm công nghiệp C, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị là người đại diện theo ủy quyền (Theo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST- KDTMVĩnh Linh, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; ;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2020/TLST - KDTM ngày 24 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Công ty T; địa chỉ: Khu phố A, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị;

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Viết H - Nhân viên kinh doanh Chi nhánh xí nghiệp công trình xây dựng thuộc Công ty T; Địa chỉ: Cụm công nghiệp C, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị là người đại diện theo ủy quyền (Theo giấy ủy quyền ngày 17/12/2020 của tổng giám đốc Công ty T).

* Bị đơn: Công ty L; địa chỉ: Khu phố A, thị trấn H, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị;

Người đại diện hợp pháp:: Bà Nguyễn Thị Tố U - Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nghĩa vụ trả nợ:

Công ty L xác nhận số tiền còn nợ Công ty T theo hợp đồng kinh tế mua bán bê tông xi măng thương phẩm và dịch vụ bơm số: 302/2017/HĐKT-BTXM ngày 25/12/2017 và hợp đồng kinh tế mua bán bê tông xi măng thương phẩm và dịch vụ bơm theo số: 42A/2018/HĐKT-BTXM ngày 19/3/2018 là 78.880.000 đồng;

Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

Công ty L đồng ý thanh toán số tiền còn nợ Công ty T theo hợp đồng kinh tế mua bán bê tông xi măng thương phẩm và dịch vụ bơm số: 302/2017/HĐKT-BTXM ngày 25/12/2017 và hợp đồng kinh tế mua bán bê tông xi măng thương phẩm và dịch vụ bơm số: 42A/2018/HĐKT-BTXM ngày 19/3/2018, số tiền là 78.880.000 (bảy mươi tám triệu tám trăm tám mươi nghìn) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền gốc và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí:

Công ty L phải chịu 1.972.000 (một triệu chín trăm bảy hai nghìn) đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Công ty T số tiền 1.972.000 (một triệu chín trăm bảy hai nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2017/0000410 ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ